Số trường mẫu giáo Tây Ninh 2023: 349,00 trường
trường · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2023349,00trường dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng22/34▲ 2 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng13%Đông Nam Bộ: 2.758
Tỷ trọng cả nước2,3%Cả nước: 15.199
Năm 2023, số trường mẫu giáo của Tây Ninh là 349,00 trường, tăng 0,3% so với 2021; đứng thứ 22 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Đông Nam Bộ (2.758)
- Bằng 2% mức cả nước (15.199)
- Gần bằng Thái Nguyên (353,00, hạng 21)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Tây Ninh 349,00
Lai Châu 113,00Cả nước 15.199TP. Hồ Chí Minh 1.871
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 2004–2023: 219,00 → 349,00 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 59% sau 19 năm, từ 219,00 (2004) lên 349,00 trường (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,1% năm 2004, 2,3% năm 2023.
- Lên 2 bậc so với 2021 (hạng 24 → 22).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 349,00 | 22 | 2.758 | 15.199 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 348,00 | 24 | 2.838 | 15.422 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 354,00 | 22 | 2.877 | 15.547 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 362,00 | 21 | 2.745 | 15.463 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 358,00 | 20 | 2.545 | 15.241 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 341,00 | 24 | 2.356 | 14.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 334,00 | 22 | 2.213 | 14.513 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 321,00 | 23 | 2.094 | 14.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 321,00 | 23 | 1.959 | 13.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 310,00 | 23 | 1.836 | 13.548 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 299,00 | 23 | 1.899 | 13.174 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 296,00 | 23 | 1.669 | 12.678 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 290,00 | 23 | 1.536 | 12.265 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 275,00 | 24 | 1.508 | 12.071 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 272,00 | 23 | 1.446 | 11.696 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 263,00 | 24 | 1.430 | 11.582 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 234,00 | 26 | 1.292 | 10.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 219,00 | 23 | 1.242 | 10.376 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường mẫu giáo của Tây Ninh năm 2023 là bao nhiêu?
349,00 trường (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 22 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về số trường mẫu giáo?
Thứ 22/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.