Tải dữ liệu

Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý, cộng dồn từ đầu năm Bắc Ninh 9/2026: 13.160 tỷ đồng

tỷ đồng · cập nhật 9/2026 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

9/202613.160tỷ đồng ước tính
Xếp hạng12/21giữ hạng so với 8/2026
Tỷ trọng trong vùng6,0%Đồng bằng sông Hồng: 218.771
Tỷ trọng cả nước2,3%Cả nước: 564.772

Tháng 9/2026, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý, cộng dồn từ đầu năm của Bắc Ninh là 13.160 tỷ đồng, tăng 26,3% so với 8/2026; đứng thứ 12 trong 21 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 21 tỉnh, thành (9/2026)

Bắc Ninh 13.160
Đồng Tháp 7.301Cả nước 564.772Hà Nội 107.844
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hải Phòng · Đồng Nai · Phú Thọ · Tây Ninh

Bắc Ninh 2/2005–9/2026: 63,6 → 13.160 tỷ đồng

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), KTXH.VDT_NSNN@34, KTXH.VDT_NSNN@63
Kỳ mới nhất
9/2026
Khoảng thời gian
2004–2026
Đơn vị
tỷ đồng
Chiều đánh giá
cao là tốt
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 20.596% sau 21 năm, từ 63,6 (2/2005) lên 13.160 tỷ đồng (9/2026).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,8% tháng 2/2005, 2,3% tháng 9/2026.

Số liệu theo kỳ

KỳBắc NinhHạngVùngCả nướcGhi chú
9/202613.16012218.771564.772ước tính
8/202610.41812183.159470.861ước tính
7/20267.87112148.675377.788ước tính
6/20265.30814115.574285.561ước tính
5/20264.2981488.359218.238ước tính
4/20263.3451465.142161.711ước tính
2/20261.6561128.58671.784ước tính
11/202515.30710217.530633.772ước tính
10/202513.4599186.381549.491ước tính
9/202511.3899158.015471.703ước tính
8/20259.42611131.257396.755ước tính
7/20257.57512106.633324.059đứt chuỗiước tính
11/202213.5084—365.965ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
10/202211.4074—318.314ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
9/20229.6754—275.064ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
8/20228.1304—235.015ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
7/20226.7074—195.905ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
6/20225.3934——ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
5/20224.2294—122.509ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
4/20223.1664—91.210ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2/20221.4554—39.869ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
11/202110.1295—304.155ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
10/20218.6645—262.575ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
9/20217.3656—227.804ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
8/20216.3656—203.278ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
7/20215.3436—175.668ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
6/20214.4856—144.354ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
5/20213.8575—112.553ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
4/20213.0525—83.593ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2/20211.5815—35.275ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
11/202011.9924—333.712ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
10/202010.1624—292.484ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
9/20208.5994—250.937ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
8/20207.3224—209.350ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
7/20205.8935—170.557ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
6/20204.7944—130.236ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
5/20203.7426—98.510ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
4/20202.8784—71.428ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2/20201.3694—31.870ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
11/20198.1105—255.743ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
10/20197.0845—223.776ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
9/20196.2035—194.057ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
8/20195.3985—165.656ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
7/20194.6065—138.840ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
5/20193.1005—87.240ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
4/20192.3794—64.389ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
11/20186.1755—232.277ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
10/20185.4225—202.267ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
9/20184.7625—174.709ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
8/20184.0415—149.730ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
7/20183.4686—125.464ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
6/20182.8596—101.367ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
5/20182.2745—78.423ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
4/20181.7096—57.847ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
9/2006735,45—30.612ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
8/2006640,45—26.628ước tínhdự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2/200563,65—3.554dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số có cờ "ước tính" thường được Cục điều chỉnh khi có số sơ bộ, chính thức.
  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 11/2022 là số dự án ghép từ Bắc Giang, Bắc Ninh theo quy tắc cộng, không phải số công bố.

Hỏi đáp

Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý, cộng dồn từ đầu năm của Bắc Ninh tháng 9/2026 là bao nhiêu?

13.160 tỷ đồng (ước tính), đứng thứ 12 trong 21 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Bắc Ninh đứng thứ mấy cả nước về vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý, cộng dồn từ đầu năm?

Thứ 12/21 tháng 9/2026 (xếp theo chiều cao là tốt).

Sau sáp nhập, Bắc Ninh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Bắc Ninh gồm Bắc Giang, Bắc Ninh. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Bắc Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
NguồnBáo cáo KT-XH tháng (nso.gov.vn)

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Bắc Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này