Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo Lâm Đồng 2025: 21,5 %
% · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202521,5% dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ
Xếp hạng25/34▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng−15%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 25,3
So với cả nước−27%Cả nước: 29,3
Năm 2025, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Lâm Đồng là 21,5 %, tăng 0,12 điểm % so với 2024; đứng thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 85% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (25,3)
- Bằng 73% mức cả nước (29,3)
- Gần bằng Đắk Lắk (22,3, hạng 24)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lâm Đồng 21,5
Cà Mau 15,7┆ Cả nước 29,3Hà Nội 54,9
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2008–2025: 10,9 → 21,5 %
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 10,62 điểm % sau 17 năm, từ 10,9 (2008) lên 21,5 % (2025).
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 24 → 25).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 21,5 | 25 | 25,3 | 29,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ |
| 2024 | 21,4 | 24 | 24,7 | 28,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 20,3 | 24 | 23,7 | 27,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2022 | 19,1 | 25 | 23,0 | 26,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 18,6 | 27 | 22,9 | 26,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 16,6 | 26 | 20,4 | 24,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 16,0 | 24 | 19,0 | 22,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 15,0 | 27 | 18,4 | 22,0 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 14,7 | 24 | 17,5 | 21,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 13,5 | 27 | 17,6 | 20,9 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 13,5 | 26 | 17,2 | 20,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 12,6 | 29 | 15,1 | 18,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 12,9 | 26 | 14,5 | 18,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 12,0 | 25 | 13,3 | 16,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 10,5 | 28 | 12,6 | 15,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 10,2 | 25 | 11,9 | 14,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 10,6 | 25 | 12,6 | 14,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 10,9 | 22 | 13,0 | 14,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2025 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc bình quân gia quyền (xấp xỉ), không phải số công bố.
Hỏi đáp
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?
21,5 % (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ), sơ bộ), đứng thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo?
Thứ 25/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV02.55
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 6 lần điều chỉnh.
- 2025
27,9→ 21,5-22,95%Sơ bộsố cũ nạp 24/10/2026 - 2024
26,5→ 21,4-19,50%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2023
25,7→ 20,3-21,03%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2022
25,3→ 19,1-24,46%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2021
23,4→ 18,6-20,38%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2020
20,8→ 16,6-20,16%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026