Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp Tuyên Quang 2024: 43.258 tỷ đồng
tỷ đồng · cập nhật 2024 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202443.258tỷ đồng
Xếp hạng31/34▼ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng5,1%Trung du và miền núi phía Bắc: 842.196
Tỷ trọng cả nước0,2%Cả nước: 19.780.289
Năm 2024, giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp của Tuyên Quang là 43.258 tỷ đồng, giảm 0,7% so với 2023; đứng thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 5% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (842.196)
- Bằng 0% mức cả nước (19.780.289)
- Gần bằng Lai Châu (44.554, hạng 30)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2024)
Tuyên Quang 43.258
Cao Bằng 14.104Cả nước 19.780.289TP. Hồ Chí Minh 5.003.334
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 2010–2024: 9.587 → 43.258 tỷ đồng
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 351% sau 14 năm, từ 9.587 (2010) lên 43.258 tỷ đồng (2024).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,2% năm 2010, 0,2% năm 2024.
- Xuống 1 bậc so với 2023 (hạng 30 → 31).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 43.258 | 31 | 842.196 | 19.780.289 | |
| 2023 | 43.545 | 30 | 787.901 | 18.309.198 | |
| 2022 | 43.210 | 30 | 741.816 | 17.752.382 | |
| 2021 | 44.004 | 30 | 689.931 | 16.714.796 | |
| 2020 | 41.733 | 29 | 627.149 | 15.541.943 | đứt chuỗi |
| 2019 | 41.644 | 29 | 583.635 | 15.121.882 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 38.305 | 30 | 553.235 | 14.122.562 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 35.438 | 29 | 495.561 | 13.982.258 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 39.763 | 26 | 449.707 | 12.551.024 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 32.949 | 27 | 399.238 | 10.466.760 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 9.587 | 29 | 100.715 | 4.658.942 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp của Tuyên Quang năm 2024 là bao nhiêu?
43.258 tỷ đồng, đứng thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp?
Thứ 31/34 năm 2024.
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.