Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số Gia Lai 2025: 168.226 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025168.226người đứt chuỗi
Xếp hạng5/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng24%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 699.633
Tỷ trọng cả nước5,2%Cả nước: 3.205.497
Năm 2025, số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của Gia Lai là 168.226 người, tăng 6,2% so với 2024; đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 24% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (699.633)
- Bằng 5% mức cả nước (3.205.497)
- Bằng 79% Phú Thọ (212.604, hạng 4)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Gia Lai 168.226
Hà Tĩnh 1.477Cả nước 3.205.497Tuyên Quang 288.511
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau
Gia Lai 2004–2025: 113.659 → 168.226 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 48% sau 21 năm, từ 113.659 (2004) lên 168.226 người (2025).
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 6 → 5).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Gia Lai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 168.226 | 5 | 699.633 | 3.205.497 | đứt chuỗi |
| 2024 | 158.424 | 6 | 657.320 | 2.993.648 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 151.141 | 6 | 637.413 | 2.976.697 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 148.787 | 5 | 623.417 | 2.903.908 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 144.833 | 5 | 603.087 | 2.796.065 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 141.119 | 5 | 588.440 | 2.704.719 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 138.694 | 5 | — | 2.598.778 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 138.026 | 5 | — | 2.536.992 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 138.324 | 5 | — | 2.487.832 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 138.857 | 6 | — | 2.432.892 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 138.551 | 5 | — | 2.398.250 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 131.366 | 6 | — | 2.335.243 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 130.919 | 6 | — | 2.318.731 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 64.489 | 17 | — | 2.225.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 122.114 | 7 | — | 2.278.331 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 119.671 | 7 | — | 2.288.011 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 118.358 | 9 | — | 2.395.650 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 120.812 | 8 | 560.364 | 2.467.121 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 116.177 | 9 | — | 2.765.879 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 113.659 | 11 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của Gia Lai năm 2025 là bao nhiêu?
168.226 người (đứt chuỗi), đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số?
Thứ 5/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.