Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số Cà Mau 2025: 23.371 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202523.371người đứt chuỗi
Xếp hạng27/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng9,0%Đồng bằng sông Cửu Long: 260.102
Tỷ trọng cả nước0,7%Cả nước: 3.205.497
Năm 2025, số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của Cà Mau là 23.371 người, tăng 8,5% so với 2024; đứng thứ 27 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 9% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (260.102)
- Bằng 1% mức cả nước (3.205.497)
- Bằng 72% Quảng Trị (32.579, hạng 26)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Cà Mau 23.371
Hà Tĩnh 1.477Cả nước 3.205.497Tuyên Quang 288.511
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Hà Tĩnh · An Giang · Nghệ An
Cà Mau 2004–2025: 11.280 → 23.371 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 107% sau 21 năm, từ 11.280 (2004) lên 23.371 người (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Cà Mau | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 23.371 | 27 | 260.102 | 3.205.497 | đứt chuỗi |
| 2024 | 21.542 | 27 | 247.009 | 2.993.648 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 20.773 | 27 | 243.759 | 2.976.697 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 21.844 | 27 | 246.118 | 2.903.908 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 21.518 | 27 | 238.367 | 2.796.065 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 20.889 | 25 | 229.785 | 2.704.719 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 20.097 | 23 | — | 2.598.778 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 19.438 | 23 | — | 2.536.992 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 18.988 | 23 | — | 2.487.832 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 17.544 | 23 | — | 2.432.892 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 17.054 | 23 | — | 2.398.250 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 17.065 | 23 | — | 2.335.243 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 16.320 | 23 | — | 2.318.731 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 15.970 | 23 | — | 2.225.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 15.130 | 23 | — | 2.278.331 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 15.677 | 23 | — | 2.288.011 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 13.685 | 23 | — | 2.395.650 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 16.971 | 24 | — | 2.467.121 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 16.559 | 21 | — | 2.765.879 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 11.280 | 22 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bạc Liêu, Cà Mau theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số của Cà Mau năm 2025 là bao nhiêu?
23.371 người (đứt chuỗi), đứng thứ 27 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Cà Mau đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số?
Thứ 27/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Cà Mau gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Cà Mau gồm Bạc Liêu, Cà Mau. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cà Mau trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cà Mau đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.