Sản lượng thủy sản khai thác Nghệ An 2025: 221.819 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025221.819tấn sơ bộ
Xếp hạng9/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng39%Bắc Trung Bộ: 571.400
Tỷ trọng cả nước5,7%Cả nước: 3.881.673
Năm 2025, sản lượng thủy sản khai thác của Nghệ An là 221.819 tấn, tăng 3,7% so với 2024; đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 39% mức vùng Bắc Trung Bộ (571.400)
- Bằng 6% mức cả nước (3.881.673)
- Bằng 94% Khánh Hòa (236.244, hạng 8)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Nghệ An 221.819
Cao Bằng 127Cả nước 3.881.673An Giang 444.064
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Gia Lai · An Giang · Cà Mau
Nghệ An 1995–2025: 21.000 → 221.819 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 956% sau 30 năm, từ 21.000 (1995) lên 221.819 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,8% năm 1995, 5,7% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Nghệ An | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 221.819 | 9 | 571.400 | 3.881.673 | sơ bộ |
| 2024 | 213.997 | 9 | 556.783 | 3.826.669 | |
| 2023 | 206.124 | 9 | 541.732 | 3.806.534 | |
| 2022 | 200.094 | 9 | 524.099 | 3.874.321 | |
| 2021 | 193.948 | 9 | 512.201 | 3.940.108 | |
| 2020 | 185.349 | 9 | 495.400 | 3.896.533 | |
| 2019 | 168.723 | 9 | 467.288 | 3.829.297 | |
| 2018 | 149.367 | 9 | 427.653 | 3.659.818 | |
| 2017 | 132.474 | 9 | 394.608 | 3.463.880 | |
| 2016 | 115.239 | 10 | 340.335 | 3.264.060 | |
| 2015 | 110.365 | 10 | 362.102 | 3.176.530 | |
| 2014 | 97.607 | 11 | 328.927 | 3.009.967 | |
| 2013 | 90.069 | 11 | 310.056 | 2.835.495 | |
| 2012 | 76.262 | 12 | 286.030 | 2.725.676 | |
| 2011 | 66.533 | 12 | 263.488 | 2.595.863 | |
| 2010 | 64.268 | 12 | 253.190 | 2.472.191 | |
| 2009 | 59.285 | 12 | 236.513 | 2.280.527 | |
| 2008 | 54.855 | 12 | 219.583 | 2.136.408 | |
| 2007 | 50.835 | 12 | 205.269 | 2.074.526 | |
| 2006 | 45.785 | 12 | 192.757 | 2.026.600 | |
| 2005 | 44.503 | 12 | 182.210 | 1.987.934 | |
| 2004 | 41.362 | 13 | 173.535 | 1.939.992 | |
| 2003 | 39.079 | 13 | 163.881 | 1.856.105 | |
| 2002 | 36.909 | 11 | 153.736 | 1.802.599 | |
| 2001 | 32.093 | 11 | 142.287 | 1.724.758 | |
| 2000 | 30.294 | 12 | 136.764 | 1.660.904 | |
| 1999 | 27.293 | 12 | 117.668 | 1.525.986 | |
| 1998 | 24.894 | 12 | 106.277 | 1.356.971 | |
| 1997 | 24.249 | 12 | 103.917 | 1.315.838 | |
| 1996 | 21.705 | 13 | 92.801 | 1.277.964 | |
| 1995 | 21.000 | 12 | 93.109 | 1.195.292 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng thủy sản khai thác của Nghệ An năm 2025 là bao nhiêu?
221.819 tấn (sơ bộ), đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Nghệ An đứng thứ mấy cả nước về sản lượng thủy sản khai thác?
Thứ 9/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Nghệ An trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Nghệ An đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.