Sản lượng tôm nuôi Tây Ninh 2025: 25.844 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202525.844tấn sơ bộ
Xếp hạng7/29giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng44%Đông Nam Bộ: 58.459
Tỷ trọng cả nước1,7%Cả nước: 1.559.529
Năm 2025, sản lượng tôm nuôi của Tây Ninh là 25.844 tấn, tăng 9,5% so với 2024; đứng thứ 7 trong 29 tỉnh, thành phố.
- Bằng 44% mức vùng Đông Nam Bộ (58.459)
- Bằng 2% mức cả nước (1.559.529)
- Gần bằng Quảng Ninh (27.026, hạng 6)
Vị trí trong 29 tỉnh, thành (2025)
Tây Ninh 25.844
Lào Cai 2,00Cả nước 1.559.529Cà Mau 576.500
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 2002–2025: 2.212 → 25.844 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 1.068% sau 23 năm, từ 2.212 (2002) lên 25.844 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,2% năm 2002, 1,7% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 25.844 | 7 | 58.459 | 1.559.529 | sơ bộ |
| 2024 | 23.595 | 7 | 53.538 | 1.412.593 | |
| 2023 | 19.909 | 8 | 50.096 | 1.227.134 | |
| 2022 | 21.018 | 7 | 49.241 | 1.145.362 | |
| 2021 | 16.107 | 8 | 40.164 | 1.015.709 | |
| 2020 | 15.031 | 8 | 40.570 | 944.720 | đứt chuỗi |
| 2019 | 14.425 | 7 | — | 900.687 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 14.024 | 7 | — | 816.142 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 12.077 | 7 | — | 749.133 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 10.517 | 8 | — | 662.222 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 12.065 | 8 | — | 635.573 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 12.515 | 8 | — | 621.674 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 11.808 | 8 | — | 554.215 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 10.179 | 8 | — | 489.631 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 8.912 | 9 | — | 481.440 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 6.660 | 11 | — | 458.848 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 7.334 | 9 | — | 419.381 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 5.721 | 9 | — | 388.359 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 6.986 | 8 | — | 384.519 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 7.195 | 7 | — | 354.514 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 6.017 | 7 | — | 327.194 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 4.084 | 8 | — | 281.816 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 4.272 | 7 | — | 237.880 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 2.212 | 10 | — | 186.216 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng tôm nuôi của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
25.844 tấn (sơ bộ), đứng thứ 7 trong 29 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về sản lượng tôm nuôi?
Thứ 7/29 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.