Số giường bệnh trực thuộc sở Y tế Tuyên Quang 2017: 5.151 giường
giường · cập nhật 2017 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20175.151giường dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng24/34▲ 1 bậc so với 2016
Tỷ trọng trong vùng12%Trung du và miền núi phía Bắc: 43.939
Tỷ trọng cả nước1,9%Cả nước: 264.755
Năm 2017, số giường bệnh trực thuộc sở Y tế của Tuyên Quang là 5.151 giường, tăng 1,1% so với 2016; đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 12% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (43.939)
- Bằng 2% mức cả nước (264.755)
- Gần bằng Cà Mau (5.294, hạng 23)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2017)
Tuyên Quang 5.151
Lai Châu 1.536Cả nước 264.755TP. Hồ Chí Minh 30.490
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 2002–2017: 3.224 → 5.151 giường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 60% sau 15 năm, từ 3.224 (2002) lên 5.151 giường (2017).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,0% năm 2002, 1,9% năm 2017.
- Lên 1 bậc so với 2016 (hạng 25 → 24).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2017 | 5.151 | 24 | 43.939 | 264.755 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 5.096 | 25 | 43.509 | 273.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 5.146 | 25 | 42.496 | 266.395 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 5.016 | 24 | 40.847 | 255.807 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 5.021 | 23 | 38.749 | 245.014 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 4.936 | 23 | 37.503 | 237.190 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 4.729 | 24 | 37.071 | 229.928 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 4.536 | 22 | 35.537 | 221.633 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 4.131 | 24 | 32.638 | 206.323 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 3.991 | 24 | 30.170 | 195.494 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 3.724 | 25 | 29.061 | 188.130 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 3.105 | 27 | 27.849 | 176.792 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 3.555 | 24 | 27.117 | 170.276 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 3.440 | 25 | 26.688 | 166.257 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 3.344 | 22 | — | 160.134 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 3.224 | 22 | — | 158.873 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2017 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giường bệnh trực thuộc sở Y tế của Tuyên Quang năm 2017 là bao nhiêu?
5.151 giường (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số giường bệnh trực thuộc sở Y tế?
Thứ 24/34 năm 2017.
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV14.10
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.