Xếp hạng chỉ số phát triển GRDP theo quý (cùng kỳ năm trước = 100) 34 tỉnh, thành phố Quý 3/2026
Quảng Ninh cao nhất với 115,04 %; thấp nhất Sơn La (106,45). Số quý 3/2026.
Xem bảng tăng trưởng GRDP kỳ mới nhất của 34 tỉnh (lũy kế và quý, đổi hạng).
% · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Kinh tế tổng hợp (GRDP)
| Hạng | Tỉnh, thành | Quý 3/2026 | So Quý 2/2026 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Quảng Ninh | 115,04 | ▲ 1 | |
| 2 | Thái Nguyên | 113,96 | ▲ 8 | |
| 3 | Bắc Ninh | 113,83 | ▲ 1 | |
| 4 | Hải Phòng | 113,09 | ▼ 1 | |
| 5 | Hưng Yên | 112,01 | ▲ 2 | |
| 6 | Hà Tĩnh | 111,84 | ▼ 5 | |
| 7 | Đà Nẵng | 111,83 | ▲ 6 | |
| 8 | Điện Biên | 111,67 | ▲ 10 | |
| 9 | Khánh Hòa | 110,66 | ▼ 1 | |
| 10 | Lào Cai | 110,58 | ▲ 15 | |
| 11 | Ninh Bình | 110,54 | ▼ 6 | |
| 12 | Thanh Hóa | 110,49 | ▲ 18 | |
| 13 | An Giang | 110,28 | ▼ 1 | |
| 14 | Tây Ninh | 110,24 | ▼ 5 | |
| 15 | Đồng Nai | 110,21 | ▼ 1 | |
| 16 | Nghệ An | 110,11 | ▼ 1 | |
| 17 | Hà Nội | 110,02 | ▲ 2 | |
| 18 | TP. Hồ Chí Minh | 109,86 | ▼ 1 | |
| 19 | Phú Thọ | 109,72 | ▼ 13 | |
| 20 | Lâm Đồng | 109,65 | ▼ 4 | |
| 21 | Quảng Trị | 109,57 | ▲ 3 | |
| 22 | Lai Châu | 109,43 | ▲ 11 | |
| 23 | Quảng Ngãi | 109,34 | ▼ 12 | |
| 24 | Cần Thơ | 109,29 | ▲ 4 | |
| 25 | Cà Mau | 109,14 | ▲ 4 | |
| 26 | Cao Bằng | 108,93 | ▲ 6 | |
| 27 | Huế | 108,85 | ▼ 6 | |
| 28 | Tuyên Quang | 108,77 | ▼ 1 | |
| 29 | Vĩnh Long | 108,67 | ▼ 6 | |
| 30 | Đắk Lắk | 108,66 | ▼ 10 | |
| 31 | Lạng Sơn | 108,41 | — | |
| 32 | Gia Lai | 107,99 | ▼ 6 | |
| 33 | Đồng Tháp | 107,73 | ▼ 11 | |
| 34 | Sơn La | 106,45 | — |
Cột “So Quý 2/2026”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).
Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn). Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.