Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư An Giang 2024: 2.518.000 m2
m2 · cập nhật 2024 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20242.518.000m2
Xếp hạng16/34▲ 3 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng17%Đồng bằng sông Cửu Long: 14.844.000
Tỷ trọng cả nước2,6%Cả nước: 95.480.000
Năm 2024, diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư của An Giang là 2.518.000 m2, tăng 13,7% so với 2023; đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 17% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (14.844.000)
- Bằng 3% mức cả nước (95.480.000)
- Gần bằng Đắk Lắk (2.571.000, hạng 15)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2024)
An Giang 2.518.000
Lai Châu 453.000Cả nước 95.480.000Hà Nội 7.933.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2010–2024: 2.816.000 → 2.518.000 m2
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 11% sau 14 năm, từ 2.816.000 (2010) xuống 2.518.000 m2 (2024).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,0% năm 2010, 2,6% năm 2024.
- Lên 3 bậc so với 2023 (hạng 19 → 16).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 2.518.000 | 16 | 14.844.000 | 95.480.000 | |
| 2023 | 2.214.000 | 19 | 13.644.000 | 92.657.000 | |
| 2022 | 2.554.000 | 17 | 14.405.000 | 99.181.000 | |
| 2021 | 2.594.000 | 14 | 14.076.000 | 95.926.000 | |
| 2020 | 2.878.000 | 16 | 15.121.000 | 99.619.000 | đứt chuỗi |
| 2019 | 2.982.000 | 16 | 16.069.000 | 101.245.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 3.452.000 | 11 | 15.840.000 | 97.774.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 3.818.000 | 10 | 16.274.000 | 95.059.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 4.153.000 | 7 | 17.377.000 | 94.145.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 4.037.000 | 6 | 16.161.000 | 88.620.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 3.722.000 | 7 | 15.620.000 | 84.036.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 3.283.000 | 11 | 13.610.000 | 80.646.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 3.784.000 | 5 | 14.858.000 | 78.741.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 3.544.000 | 5 | 14.373.000 | 74.101.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 2.816.000 | 10 | 13.544.000 | 70.814.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư của An Giang năm 2024 là bao nhiêu?
2.518.000 m2, đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư?
Thứ 16/34 năm 2024.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.