Số lớp mẫu giáo An Giang 2023: 3.350 lớp
lớp · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20233.350lớp dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng19/34▲ 3 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng21%Đồng bằng sông Cửu Long: 16.124
Tỷ trọng cả nước2,1%Cả nước: 158.215
Năm 2023, số lớp mẫu giáo của An Giang là 3.350 lớp, tăng 6,1% so với 2021; đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 21% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (16.124)
- Bằng 2% mức cả nước (158.215)
- Bằng 94% Lào Cai (3.556, hạng 18)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
An Giang 3.350
Cao Bằng 1.289Cả nước 158.215TP. Hồ Chí Minh 17.461
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2002–2023: 1.330 → 3.350 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 152% sau 21 năm, từ 1.330 (2002) lên 3.350 lớp (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,5% năm 2002, 2,1% năm 2023.
- Lên 3 bậc so với 2021 (hạng 22 → 19).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 3.350 | 19 | 16.124 | 158.215 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 3.157 | 22 | 15.748 | 155.578 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 3.299 | 20 | 16.197 | 158.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 3.384 | 19 | 16.405 | 151.017 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 3.502 | 19 | 17.392 | 155.775 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 3.364 | 20 | 17.090 | 150.324 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 3.402 | 19 | 18.010 | 147.249 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 3.247 | 20 | 16.373 | 133.495 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 3.213 | 20 | 16.237 | 125.486 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 3.259 | 18 | 16.156 | 121.979 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 2.936 | 20 | 15.271 | 117.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 2.794 | 20 | 14.687 | 119.398 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 2.625 | 20 | 14.150 | 106.646 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 2.723 | 18 | 13.595 | 103.888 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 2.365 | 21 | 12.645 | 99.729 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 2.239 | 22 | 12.061 | 97.456 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 2.075 | 22 | 11.492 | 93.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 2.413 | 18 | 11.045 | 92.963 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 1.622 | 24 | — | 88.704 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.330 | 25 | — | 87.439 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp mẫu giáo của An Giang năm 2023 là bao nhiêu?
3.350 lớp (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về số lớp mẫu giáo?
Thứ 19/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.