Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ Điện Biên 2025: 568,3 triệu lượt người.km
triệu lượt người.km · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025568,3triệu lượt người.km sơ bộ
Xếp hạng31/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng5,5%Trung du và miền núi phía Bắc: 10.278
Tỷ trọng cả nước0,3%Cả nước: 182.747
Năm 2025, số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ của Điện Biên là 568,3 triệu lượt người.km, tăng 2,5% so với 2024; đứng thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 6% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (10.278)
- Bằng 0% mức cả nước (182.747)
- Bằng 91% Sơn La (621,4, hạng 30)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Điện Biên 568,3
Lai Châu 59,4Cả nước 182.747TP. Hồ Chí Minh 37.708
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Cao Bằng · Lạng Sơn · Lai Châu · Sơn La
Điện Biên 2000–2025: 67,5 → 568,3 triệu lượt người.km
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 742% sau 25 năm, từ 67,5 (2000) lên 568,3 triệu lượt người.km (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,3% năm 2000, 0,3% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 30 → 31).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Điện Biên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 568,3 | 31 | 10.278 | 182.747 | sơ bộ |
| 2024 | 554,4 | 30 | 8.859 | 154.299 | |
| 2023 | 425,7 | 31 | 8.063 | 138.727 | |
| 2022 | 284,3 | 32 | 6.402 | 107.373 | |
| 2021 | 174,1 | 32 | 5.064 | 78.030 | |
| 2020 | 226,8 | 32 | 5.985 | 112.741 | |
| 2019 | 287,3 | 32 | 7.438 | 144.061 | |
| 2018 | 278,2 | 32 | 6.790 | 130.775 | |
| 2017 | 234,7 | 32 | 6.961 | 120.511 | |
| 2016 | 209,9 | 32 | 6.520 | 110.955 | |
| 2015 | 194,5 | 32 | 6.186 | 103.218 | |
| 2014 | 183,6 | 32 | 5.775 | 95.633 | |
| 2013 | 168,7 | 32 | 5.381 | 89.711 | |
| 2012 | 156,5 | 32 | 5.189 | 83.743 | |
| 2011 | 142,9 | 32 | 4.838 | 76.786 | |
| 2010 | 157,9 | 32 | 4.710 | 68.777 | |
| 2009 | 144,2 | 32 | 4.237 | 60.098 | |
| 2008 | 138,9 | 32 | 3.758 | 53.384 | |
| 2007 | 133,3 | 32 | 3.267 | 48.035 | |
| 2006 | 116,8 | 32 | 2.855 | 42.382 | |
| 2005 | 90,5 | 32 | 2.535 | 37.550 | |
| 2004 | 78,3 | 33 | 2.235 | 33.332 | |
| 2003 | 66,3 | 33 | 1.919 | 29.629 | |
| 2002 | 75,4 | 31 | — | 24.900 | |
| 2001 | 74,9 | 31 | — | 22.758 | |
| 2000 | 67,5 | 31 | — | 21.766 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ của Điện Biên năm 2025 là bao nhiêu?
568,3 triệu lượt người.km (sơ bộ), đứng thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Điện Biên đứng thứ mấy cả nước về số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ?
Thứ 31/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Điện Biên trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Điện Biên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.