Số trường phổ thông Gia Lai 2025: 897 trường
trường · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025897trường đứt chuỗi
Xếp hạng11/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng19%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 4.627
Tỷ trọng cả nước3,5%Cả nước: 25.513
Năm 2025, số trường phổ thông của Gia Lai là 897 trường, tăng 0,2% so với 2024; đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 19% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (4.627)
- Bằng 4% mức cả nước (25.513)
- Gần bằng Đắk Lắk (899, hạng 10)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Gia Lai 897
Lai Châu 215Cả nước 25.513Hà Nội 1.693
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau
Gia Lai 2002–2025: 750 → 897 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 20% sau 23 năm, từ 750 (2002) lên 897 trường (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,9% năm 2002, 3,5% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Gia Lai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 897 | 11 | 4.627 | 25.513 | đứt chuỗi |
| 2024 | 895 | 11 | 4.625 | 25.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 902 | 12 | 4.746 | 26.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 901 | 12 | 4.793 | 26.403 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 918 | 12 | 4.876 | 26.815 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.013 | 12 | 5.236 | 28.710 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.011 | 12 | 5.226 | 28.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.007 | 12 | 5.206 | 28.951 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.002 | 12 | 5.183 | 28.922 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 992 | 12 | 5.149 | 28.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 981 | 12 | 5.121 | 28.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 969 | 13 | 5.055 | 28.803 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 954 | 13 | 5.013 | 28.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 935 | 14 | 4.934 | 28.408 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 906 | 14 | 4.828 | 28.114 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 887 | 14 | 4.713 | 27.898 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 863 | 15 | 4.622 | 27.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 831 | 16 | 4.490 | 27.227 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 817 | 17 | 4.367 | 26.817 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 779 | 16 | — | 26.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 750 | 15 | — | 25.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường phổ thông của Gia Lai năm 2025 là bao nhiêu?
897 trường (đứt chuỗi), đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về số trường phổ thông?
Thứ 11/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.