Số trường phổ thông Đà Nẵng 2025: 695 trường
trường · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025695trường đứt chuỗi
Xếp hạng18/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng15%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 4.627
Tỷ trọng cả nước2,7%Cả nước: 25.513
Năm 2025, số trường phổ thông của Đà Nẵng là 695 trường, tăng 0,3% so với 2024; đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 15% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (4.627)
- Bằng 3% mức cả nước (25.513)
- Gần bằng Hưng Yên (715, hạng 17)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Đà Nẵng 695
Lai Châu 215Cả nước 25.513Hà Nội 1.693
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Khánh Hòa · Lâm Đồng · Phú Thọ
Đà Nẵng 2002–2025: 647 → 695 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 7% sau 23 năm, từ 647 (2002) lên 695 trường (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,5% năm 2002, 2,7% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 19 → 18).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đà Nẵng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 695 | 18 | 4.627 | 25.513 | đứt chuỗi |
| 2024 | 693 | 19 | 4.625 | 25.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 701 | 19 | 4.746 | 26.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 707 | 19 | 4.793 | 26.403 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 706 | 20 | 4.876 | 26.815 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 733 | 20 | 5.236 | 28.710 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 733 | 20 | 5.226 | 28.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 728 | 21 | 5.206 | 28.951 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 721 | 22 | 5.183 | 28.922 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 715 | 22 | 5.149 | 28.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 715 | 22 | 5.121 | 28.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 710 | 22 | 5.055 | 28.803 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 705 | 22 | 5.013 | 28.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 703 | 22 | 4.934 | 28.408 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 695 | 22 | 4.828 | 28.114 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 692 | 22 | 4.713 | 27.898 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 686 | 22 | 4.622 | 27.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 677 | 22 | 4.490 | 27.227 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 664 | 22 | 4.367 | 26.817 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 651 | 19 | — | 26.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 647 | 19 | — | 25.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Đà Nẵng, Quảng Nam theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường phổ thông của Đà Nẵng năm 2025 là bao nhiêu?
695 trường (đứt chuỗi), đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đà Nẵng đứng thứ mấy cả nước về số trường phổ thông?
Thứ 18/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Đà Nẵng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đà Nẵng gồm Đà Nẵng, Quảng Nam. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đà Nẵng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đà Nẵng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.