Diện tích gieo trồng ngô Lâm Đồng 2025: 58.220 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202558.220ha sơ bộ
Xếp hạng5/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng25%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 230.180
Tỷ trọng cả nước6,7%Cả nước: 865.260
Năm 2025, diện tích gieo trồng ngô của Lâm Đồng là 58.220 ha, giảm 1,2% so với 2024; đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 25% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (230.180)
- Bằng 7% mức cả nước (865.260)
- Bằng 93% Lào Cai (62.720, hạng 4)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lâm Đồng 58.220
Cà Mau 1.000Cả nước 865.260Đắk Lắk 82.250
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2004–2025: 53.700 → 58.220 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 8% sau 21 năm, từ 53.700 (2004) lên 58.220 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 5,4% năm 2004, 6,7% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 58.220 | 5 | 230.180 | 865.260 | sơ bộ |
| 2024 | 58.930 | 5 | 229.990 | 871.460 | |
| 2023 | 62.650 | 5 | 237.560 | 884.610 | |
| 2022 | 62.280 | 5 | 235.820 | 887.200 | |
| 2021 | 63.670 | 5 | 238.470 | 902.760 | |
| 2020 | 70.900 | 4 | 257.800 | 942.500 | đứt chuỗi |
| 2019 | 78.700 | 3 | 272.700 | 986.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 82.300 | 3 | 283.700 | 1.032.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 80.900 | 3 | 291.600 | 1.099.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 84.500 | 3 | 311.100 | 1.152.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 84.500 | 3 | 317.100 | 1.178.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 87.900 | 3 | 329.000 | 1.179.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 88.600 | 3 | 332.100 | 1.170.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 86.500 | 3 | 327.900 | 1.156.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 76.100 | 3 | 310.900 | 1.121.270 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 74.900 | 3 | 314.900 | 1.125.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 75.600 | 3 | 322.700 | 1.089.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 70.700 | 4 | 310.800 | 1.140.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 70.700 | 4 | 312.200 | 1.096.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 66.700 | 5 | 303.800 | 1.033.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 67.000 | 5 | 312.600 | 1.052.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 53.700 | 9 | 279.600 | 991.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng ngô của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?
58.220 ha (sơ bộ), đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng ngô?
Thứ 5/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.