Diện tích gieo trồng ngô Gia Lai 2025: 46.710 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202546.710ha sơ bộ
Xếp hạng7/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng20%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 230.180
Tỷ trọng cả nước5,4%Cả nước: 865.260
Năm 2025, diện tích gieo trồng ngô của Gia Lai là 46.710 ha, tăng 1,0% so với 2024; đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 20% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (230.180)
- Bằng 5% mức cả nước (865.260)
- Bằng 84% Phú Thọ (55.940, hạng 6)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Gia Lai 46.710
Cà Mau 1.000Cả nước 865.260Đắk Lắk 82.250
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau
Gia Lai 1995–2025: 15.400 → 46.710 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 203% sau 30 năm, từ 15.400 (1995) lên 46.710 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,8% năm 1995, 5,4% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Gia Lai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 46.710 | 7 | 230.180 | 865.260 | sơ bộ |
| 2024 | 46.270 | 7 | 229.990 | 871.460 | |
| 2023 | 46.900 | 7 | 237.560 | 884.610 | |
| 2022 | 45.460 | 8 | 235.820 | 887.200 | |
| 2021 | 45.520 | 8 | 238.470 | 902.760 | |
| 2020 | 52.200 | 7 | 257.800 | 942.500 | đứt chuỗi |
| 2019 | 54.200 | 7 | 272.700 | 986.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 54.200 | 7 | 283.700 | 1.032.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 55.600 | 8 | 291.600 | 1.099.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 60.400 | 7 | 311.100 | 1.152.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 60.300 | 7 | 317.100 | 1.178.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 60.900 | 7 | 329.000 | 1.179.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 61.000 | 7 | 332.100 | 1.170.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 61.600 | 6 | 327.900 | 1.156.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 58.700 | 6 | 310.900 | 1.121.270 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 64.700 | 5 | 314.900 | 1.125.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 65.100 | 4 | 322.700 | 1.089.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 63.600 | 5 | 310.800 | 1.140.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 65.400 | 5 | 312.200 | 1.096.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 62.100 | 8 | 303.800 | 1.033.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 63.600 | 8 | 312.600 | 1.052.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 59.600 | 7 | 279.600 | 991.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 52.600 | 7 | — | 912.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 42.000 | 7 | — | 816.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 30.800 | 11 | — | 729.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 26.300 | 12 | — | 730.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 22.600 | 12 | — | 691.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 19.000 | 14 | — | 649.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 20.400 | 14 | — | 662.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 18.300 | 14 | — | 615.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 15.400 | 15 | — | 556.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng ngô của Gia Lai năm 2025 là bao nhiêu?
46.710 ha (sơ bộ), đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng ngô?
Thứ 7/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.