Sản lượng khoai lang Lâm Đồng 2025: 169.662 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025169.662tấn sơ bộ
Xếp hạng1/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng42%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 406.896
Tỷ trọng cả nước18%Cả nước: 929.082
Năm 2025, sản lượng khoai lang của Lâm Đồng là 169.662 tấn, tăng 2,0% so với 2024; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 42% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (406.896)
- Bằng 18% mức cả nước (929.082)
- Khoảng 1,4 lần Đắk Lắk (123.420, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lâm Đồng 169.662
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2004–2025: 52.800 → 169.662 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 221% sau 21 năm, từ 52.800 (2004) lên 169.662 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,5% năm 2004, 18,3% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 169.662 | 1 | 406.896 | 929.082 | sơ bộ |
| 2024 | 166.320 | 1 | 447.733 | 972.890 | |
| 2023 | 161.649 | 1 | 387.019 | 914.713 | |
| 2022 | 173.507 | 1 | 420.133 | 976.443 | |
| 2021 | 160.069 | 2 | 371.925 | 1.231.469 | |
| 2020 | 148.762 | 2 | 367.099 | 1.378.014 | đứt chuỗi |
| 2019 | 133.494 | 2 | 330.562 | 1.431.971 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 126.341 | 2 | 282.840 | 1.374.664 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 122.600 | 2 | 250.200 | 1.352.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 125.800 | 2 | 236.300 | 1.269.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 119.500 | 2 | 213.300 | 1.335.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 117.800 | 2 | 204.900 | 1.401.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 126.800 | 2 | 216.100 | 1.358.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 116.500 | 2 | 208.900 | 1.427.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 116.500 | 2 | 204.900 | 1.362.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 110.100 | 2 | 210.600 | 1.318.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 108.800 | 2 | 205.000 | 1.211.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 95.700 | 3 | 192.700 | 1.325.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 81.800 | 5 | 195.300 | 1.437.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 93.600 | 4 | 203.200 | 1.460.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 62.200 | 11 | 172.700 | 1.443.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 52.800 | 14 | 168.000 | 1.512.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng khoai lang của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?
169.662 tấn (sơ bộ), đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?
Thứ 1/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.