Tải dữ liệu

Sản lượng khoai lang Gia Lai 2025: 87.130 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202587.130tấn sơ bộ
Xếp hạng3/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng21%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 406.896
Tỷ trọng cả nước9,4%Cả nước: 929.082

Năm 2025, sản lượng khoai lang của Gia Lai là 87.130 tấn, giảm 35,2% so với 2024; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Gia Lai 87.130
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau

Gia Lai 1995–2025: 29.200 → 87.130 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), Pl.V06.22, V06.29
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 198% sau 30 năm, từ 29.200 (1995) lên 87.130 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,7% năm 1995, 9,4% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 2 → 3).
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳGia LaiHạngVùngCả nướcGhi chú
202587.1303406.896929.082sơ bộ
2024134.3962447.733972.890
202380.3403387.019914.713
202271.5143420.133976.443
202146.0077371.9251.231.469
202045.7589367.0991.378.014đứt chuỗi
201948.8059330.5621.431.971dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201824.92717282.8401.374.664dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201724.20019250.2001.352.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201617.30020236.3001.269.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201516.20021213.3001.335.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201418.40021204.9001.401.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201313.40022216.1001.358.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201212.80022208.9001.427.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201111.60023204.9001.362.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201013.90022210.6001.318.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200913.90023205.0001.211.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200811.10023192.7001.325.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200710.70024195.3001.437.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200611.10024203.2001.460.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200514.80021172.7001.443.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200416.90021168.0001.512.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200320.40018—1.576.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200221.30019—1.703.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200119.40019—1.653.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200016.40020—1.611.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199922.20018—1.744.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199825.10017—1.526.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199730.80017—1.691.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199613.70019—1.697.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199529.20018—1.685.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng khoai lang của Gia Lai năm 2025 là bao nhiêu?

87.130 tấn (sơ bộ), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?

Thứ 3/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV06.29Pl.V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này