Sản lượng lúa đông xuân Lâm Đồng 2025: 365.840 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025365.840tấn sơ bộ
Xếp hạng17/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng16%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 2.245.160
Tỷ trọng cả nước1,8%Cả nước: 20.365.960
Năm 2025, sản lượng lúa đông xuân của Lâm Đồng là 365.840 tấn, tăng 2,9% so với 2024; đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 16% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (2.245.160)
- Bằng 2% mức cả nước (20.365.960)
- Bằng 77% Bắc Ninh (472.560, hạng 16)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lâm Đồng 365.840
Cao Bằng 18.260Cả nước 20.365.960An Giang 3.855.270
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2004–2025: 135.000 → 365.840 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 171% sau 21 năm, từ 135.000 (2004) lên 365.840 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,8% năm 2004, 1,8% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 18 → 17).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 365.840 | 17 | 2.245.160 | 20.365.960 | sơ bộ |
| 2024 | 355.380 | 18 | 2.231.190 | 20.333.900 | |
| 2023 | 345.870 | 18 | 2.173.730 | 20.189.330 | |
| 2022 | 349.660 | 17 | 2.127.110 | 19.976.040 | |
| 2021 | 332.780 | 19 | 2.179.900 | 20.628.760 | |
| 2020 | 229.300 | 21 | 1.971.000 | 19.874.400 | đứt chuỗi |
| 2019 | 324.000 | 19 | 2.088.900 | 20.471.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 324.000 | 18 | 2.080.100 | 20.603.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 298.500 | 18 | 1.967.800 | 19.415.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 216.100 | 22 | 1.733.100 | 19.646.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 300.100 | 18 | 1.927.000 | 21.091.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 303.400 | 18 | 1.996.800 | 20.850.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 278.300 | 18 | 1.815.200 | 20.069.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 276.700 | 18 | 1.795.900 | 20.291.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 270.100 | 18 | 1.660.900 | 19.778.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 244.600 | 18 | 1.706.800 | 19.216.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 199.700 | 20 | 1.608.200 | 18.695.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 206.300 | 18 | 1.415.300 | 18.326.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 161.900 | 20 | 1.453.200 | 17.024.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 155.200 | 23 | 1.442.100 | 17.588.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 93.600 | 26 | 1.190.400 | 17.331.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 135.000 | 23 | 1.319.800 | 17.078.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng lúa đông xuân của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?
365.840 tấn (sơ bộ), đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lúa đông xuân?
Thứ 17/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.