Tải dữ liệu

Xếp hạng sản lượng lúa đông xuân 34 tỉnh, thành phố 2025

An Giang cao nhất với 3.855.270 tấn, gấp 211,1 lần Cao Bằng (18.260). Cả nước: 20.365.960; riêng An Giang chiếm 18,9%.

tấn · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Nông, lâm nghiệp và thủy sản

HạngTỉnh, thànhVùng2025So 2024
1An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
3.855.270—
2Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
2.361.790—
3Tây NinhĐông Nam Bộ
1.925.530—
4Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
1.651.870—
5Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
929.140—
6Thanh HóaBắc Trung Bộ
763.640—
7Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
688.650▲ 1
8Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
680.340▼ 1
9Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
664.070▲ 2
10Nghệ AnBắc Trung Bộ
596.660▼ 1
11Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
584.420▼ 1
12Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
550.350—
13Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
510.220—
14Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
509.500—
15Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
498.930—
16Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
472.560—
17Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
365.840▲ 1
18Hà TĩnhBắc Trung Bộ
363.120▼ 1
19Quảng TrịBắc Trung Bộ
333.960—
20Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
275.170▲ 1
21Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
270.300▼ 1
22Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
239.930—
23Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
210.400—
24HuếBắc Trung Bộ
173.880—
25Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
169.750—
26Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
167.490—
27Đồng NaiĐông Nam Bộ
116.700—
28TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
85.200—
29Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
80.420—
30Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
78.340—
31Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
76.830—
32Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
59.640—
33Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
37.850—
34Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
18.260—

Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Nông, lâm nghiệp và thủy sản:Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạtDiện tích gieo trồng khoai langDiện tích gieo trồng lạcDiện tích gieo trồng lúa cả nămDiện tích gieo trồng lúa đông xuânDiện tích gieo trồng lúa mùaDiện tích gieo trồng míaDiện tích gieo trồng ngô

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V06.11, V06.18. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.