Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư Tây Ninh 2024: 2.394.000 m2
m2 · cập nhật 2024 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20242.394.000m2
Xếp hạng17/34▼ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng42%Đông Nam Bộ: 5.762.000
Tỷ trọng cả nước2,5%Cả nước: 95.480.000
Năm 2024, diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư của Tây Ninh là 2.394.000 m2, giảm 8,2% so với 2023; đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 42% mức vùng Đông Nam Bộ (5.762.000)
- Bằng 3% mức cả nước (95.480.000)
- Gần bằng An Giang (2.518.000, hạng 16)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2024)
Tây Ninh 2.394.000
Lai Châu 453.000Cả nước 95.480.000Hà Nội 7.933.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 2010–2024: 4.038.000 → 2.394.000 m2
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 41% sau 14 năm, từ 4.038.000 (2010) xuống 2.394.000 m2 (2024).
- Tỷ trọng trong cả nước: 5,7% năm 2010, 2,5% năm 2024.
- Xuống 1 bậc so với 2023 (hạng 16 → 17).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 2.394.000 | 17 | 5.762.000 | 95.480.000 | |
| 2023 | 2.607.000 | 16 | 6.464.000 | 92.657.000 | |
| 2022 | 3.182.000 | 11 | 7.490.000 | 99.181.000 | |
| 2021 | 3.574.000 | 10 | 7.482.000 | 95.926.000 | |
| 2020 | 3.760.000 | 9 | 10.864.000 | 99.619.000 | đứt chuỗi |
| 2019 | 3.460.000 | 12 | 10.722.000 | 101.245.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 3.392.000 | 12 | 11.072.000 | 97.774.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 3.526.000 | 11 | 11.192.000 | 95.059.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 3.507.000 | 12 | 13.644.000 | 94.145.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 3.635.000 | 9 | 12.916.000 | 88.620.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 3.506.000 | 10 | 11.272.000 | 84.036.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 4.540.000 | 2 | 12.435.000 | 80.646.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 4.177.000 | 2 | 11.288.000 | 78.741.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 4.713.000 | 2 | 10.097.000 | 74.101.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 4.038.000 | 2 | 10.086.000 | 70.814.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư của Tây Ninh năm 2024 là bao nhiêu?
2.394.000 m2, đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư?
Thứ 17/34 năm 2024.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.