Tải dữ liệu

Sản lượng cá nuôi Tây Ninh 2025: 139.708 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025139.708tấn sơ bộ
Xếp hạng7/34▲ 2 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng59%Đông Nam Bộ: 235.789
Tỷ trọng cả nước3,5%Cả nước: 3.988.098

Năm 2025, sản lượng cá nuôi của Tây Ninh là 139.708 tấn, tăng 9,0% so với 2024; đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Tây Ninh 139.708
Cao Bằng 484,00Cả nước 3.988.098Đồng Tháp 864.888
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa

Tây Ninh 1995–2025: 4.376 → 139.708 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.50, V06.69
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 3.093% sau 30 năm, từ 4.376 (1995) lên 139.708 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 2,1% năm 1995, 3,5% năm 2025.
  • Lên 2 bậc so với 2024 (hạng 9 → 7).

Số liệu theo kỳ

KỳTây NinhHạngVùngCả nướcGhi chú
2025139.7087235.7893.988.098sơ bộ
2024128.2309211.9963.866.734
202390.80711164.7603.669.782
202262.70612136.1903.503.424
202158.29613134.6793.321.394
202053.76313129.5133.263.774đứt chuỗi
201945.25913117.2423.197.668dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201842.84713116.0612.954.251dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201743.87513115.8932.755.792dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201645.99013113.9062.594.845dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201544.83613110.1042.552.217dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201432.3831495.5752.467.060dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201330.0941490.0882.438.730dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201229.6861490.0832.417.507dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201132.8961392.8572.296.411dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201033.1451290.2602.067.652dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200930.0891385.6881.962.596dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200827.8281381.8991.863.314dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200725.8311376.7901.530.255dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200621.9741469.2191.157.093dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200520.8061363.458971.179dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200418.0421358.784761.566dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200312.5211438.140604.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200210.2891230.742486.421dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200111.2491129.655421.020dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20009.3531126.875391.053dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199910.301923.456335.979dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19989.143919.132285.626dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19975.4361316.768279.324dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19965.3221315.867255.958dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19954.3761214.363209.142dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng cá nuôi của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?

139.708 tấn (sơ bộ), đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về sản lượng cá nuôi?

Thứ 7/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.50V06.69

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này