Sản lượng sắn Tây Ninh 2025: 2.055.973 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20252.055.973tấn sơ bộ
Xếp hạng1/27giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng71%Đông Nam Bộ: 2.878.308
Tỷ trọng cả nước20%Cả nước: 10.122.194
Năm 2025, sản lượng sắn của Tây Ninh là 2.055.973 tấn, giảm 1,2% so với 2024; đứng thứ 1 trong 27 tỉnh, thành phố.
- Bằng 71% mức vùng Đông Nam Bộ (2.878.308)
- Bằng 20% mức cả nước (10.122.194)
- Khoảng 1,2 lần Gia Lai (1.775.063, hạng 2)
Vị trí trong 27 tỉnh, thành (2025)
Tây Ninh 2.055.973
Lạng Sơn 7.766Cả nước 10.122.194Tây Ninh 2.055.973
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa
Tây Ninh 1995–2025: 245.300 → 2.055.973 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 738% sau 30 năm, từ 245.300 (1995) lên 2.055.973 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 11,1% năm 1995, 20,3% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tây Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 2.055.973 | 1 | 2.878.308 | 10.122.194 | sơ bộ |
| 2024 | 2.081.510 | 1 | 2.878.679 | 10.533.957 | |
| 2023 | 2.079.066 | 1 | 2.864.567 | 10.439.174 | |
| 2022 | 2.030.870 | 1 | 2.801.898 | 10.626.880 | |
| 2021 | 1.945.821 | 1 | 2.773.159 | 10.565.589 | |
| 2020 | 1.930.277 | 1 | 2.781.104 | 10.504.203 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.704.200 | 2 | — | 10.174.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 1.579.300 | 2 | — | 9.846.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.844.400 | 1 | — | 10.267.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 2.044.400 | 1 | — | 10.909.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.886.200 | 1 | — | 10.740.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.625.000 | 1 | — | 10.209.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.370.200 | 1 | — | 9.757.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.338.200 | 1 | — | 9.735.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 722.900 | 5 | — | 9.897.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.159.400 | 1 | — | 8.595.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.251.100 | 1 | — | 8.530.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.271.700 | 1 | — | 9.309.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.134.500 | 1 | — | 8.192.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 1.126.800 | 1 | — | 7.782.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.078.900 | 1 | — | 6.716.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 904.300 | 2 | — | 5.820.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 811.100 | 2 | — | 5.308.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 686.000 | 2 | — | 4.438.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 543.100 | 2 | — | 3.509.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 17.700 | 15 | — | 1.986.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 13.900 | 17 | — | 1.800.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 49.000 | 11 | — | 1.773.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 314.000 | 1 | — | 2.403.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 163.700 | 2 | — | 2.067.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 245.300 | 1 | — | 2.211.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Tây Ninh, Long An theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng sắn của Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
2.055.973 tấn (sơ bộ), đứng thứ 1 trong 27 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước về sản lượng sắn?
Thứ 1/27 năm 2025.
Sau sáp nhập, Tây Ninh gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh gồm Tây Ninh, Long An. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tây Ninh trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tây Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.