Sản lượng ngô An Giang 2025: 40.870 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202540.870tấn sơ bộ
Xếp hạng26/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng27%Đồng bằng sông Cửu Long: 152.940
Tỷ trọng cả nước0,9%Cả nước: 4.414.230
Năm 2025, sản lượng ngô của An Giang là 40.870 tấn, giảm 8,1% so với 2024; đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 27% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (152.940)
- Bằng 1% mức cả nước (4.414.230)
- Gần bằng Quảng Trị (42.510, hạng 25)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
An Giang 40.870
Cà Mau 5.440Cả nước 4.414.230Đắk Lắk 544.150
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 1996–2025: 56.300 → 40.870 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 27% sau 29 năm, từ 56.300 (1996) xuống 40.870 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,7% năm 1996, 0,9% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 25 → 26).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 40.870 | 26 | 152.940 | 4.414.230 | sơ bộ |
| 2024 | 44.470 | 25 | 162.340 | 4.402.150 | |
| 2023 | 44.560 | 25 | 158.400 | 4.437.200 | |
| 2022 | 54.470 | 23 | 163.030 | 4.423.340 | |
| 2021 | 43.450 | 26 | 151.860 | 4.446.410 | |
| 2020 | 46.200 | 26 | 167.700 | 4.558.200 | đứt chuỗi |
| 2019 | 45.500 | 25 | 174.600 | 4.731.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 62.500 | 22 | 183.100 | 4.874.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 64.800 | 21 | 191.200 | 5.109.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 62.100 | 21 | 181.700 | 5.246.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 65.000 | 21 | 190.500 | 5.287.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 78.200 | 18 | 200.200 | 5.202.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 82.600 | 17 | 205.300 | 5.191.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 76.100 | 18 | 190.000 | 4.973.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 77.100 | 19 | 191.300 | 4.835.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 68.600 | 19 | 171.900 | 4.625.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 65.300 | 20 | 174.700 | 4.371.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 85.700 | 16 | 201.500 | 4.573.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 76.100 | 16 | 166.500 | 3.854.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 72.500 | 18 | 162.300 | 3.430.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 62.900 | 15 | — | 3.136.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 45.500 | 17 | — | 2.511.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 56.300 | 9 | — | 1.536.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng ngô của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?
40.870 tấn (sơ bộ), đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về sản lượng ngô?
Thứ 26/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.