Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng lúa đông xuân An Giang 2025: 508.730 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025508.730ha sơ bộ
Xếp hạng1/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng40%Đồng bằng sông Cửu Long: 1.265.440
Tỷ trọng cả nước17%Cả nước: 2.969.800

Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa đông xuân của An Giang là 508.730 ha, tăng 0,1% so với 2024; đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

An Giang 508.730
Cao Bằng 3.600Cả nước 2.969.800An Giang 508.730
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ

An Giang 1995–2025: 285.000 → 508.730 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.09, V06.16
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 79% sau 30 năm, từ 285.000 (1995) lên 508.730 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 11,8% năm 1995, 17,1% năm 2025.
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳAn GiangHạngVùngCả nướcGhi chú
2025508.73011.265.4402.969.800sơ bộ
2024508.14011.251.9702.954.050
2023508.76011.253.5202.952.530
2022513.70011.281.0002.992.300
2021514.80011.293.7303.006.840
2020519.20011.319.3003.024.000đứt chuỗi
2019522.80011.372.7003.124.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018525.0001—3.102.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017535.00011.344.9003.117.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016540.3001—3.128.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015545.9001—3.168.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014543.4001—3.116.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013538.7001—3.105.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012528.1001—3.124.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011522.7001—3.096.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010518.1001—3.085.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009511.9001—3.060.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008501.9001—3.013.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007495.9001—2.988.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006487.80011.265.8002.995.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005474.10011.243.2002.942.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004471.10011.236.9002.978.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003487.1001—3.022.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002473.1001—3.033.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001471.4001—3.056.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000453.0001—3.013.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999399.3001—2.888.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998372.6001—2.783.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997365.2001—2.682.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996332.4001—2.541.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995285.0001—2.421.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng lúa đông xuân của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?

508.730 ha (sơ bộ), đứng thứ 1 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

An Giang đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa đông xuân?

Thứ 1/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.09V06.16

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này