Số trường mẫu giáo An Giang 2023: 363,00 trường
trường · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2023363,00trường dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng19/34▲ 2 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng21%Đồng bằng sông Cửu Long: 1.766
Tỷ trọng cả nước2,4%Cả nước: 15.199
Năm 2023, số trường mẫu giáo của An Giang là 363,00 trường, tăng 1,7% so với 2021; đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 21% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (1.766)
- Bằng 2% mức cả nước (15.199)
- Gần bằng Đồng Tháp (368,00, hạng 18)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
An Giang 363,00
Lai Châu 113,00Cả nước 15.199TP. Hồ Chí Minh 1.871
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2004–2023: 224,00 → 363,00 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 62% sau 19 năm, từ 224,00 (2004) lên 363,00 trường (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,2% năm 2004, 2,4% năm 2023.
- Lên 2 bậc so với 2021 (hạng 21 → 19).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 363,00 | 19 | 1.766 | 15.199 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 357,00 | 21 | 1.770 | 15.422 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 356,00 | 20 | 1.777 | 15.547 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 356,00 | 23 | 1.816 | 15.463 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 351,00 | 23 | 1.822 | 15.241 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 348,00 | 22 | 1.802 | 14.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 330,00 | 24 | 1.763 | 14.513 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 317,00 | 24 | 1.690 | 14.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 301,00 | 24 | 1.672 | 13.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 297,00 | 24 | 1.669 | 13.548 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 270,00 | 26 | 1.553 | 13.174 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 258,00 | 26 | 1.456 | 12.678 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 245,00 | 26 | 1.423 | 12.265 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 293,00 | 22 | 1.421 | 12.071 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 271,00 | 24 | 1.358 | 11.696 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 268,00 | 23 | 1.317 | 11.582 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 237,00 | 25 | 1.211 | 10.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 224,00 | 22 | 1.027 | 10.376 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường mẫu giáo của An Giang năm 2023 là bao nhiêu?
363,00 trường (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về số trường mẫu giáo?
Thứ 19/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.