Số trường phổ thông An Giang 2025: 961 trường
trường · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025961trường đứt chuỗi
Xếp hạng9/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng25%Đồng bằng sông Cửu Long: 3.906
Tỷ trọng cả nước3,8%Cả nước: 25.513
Năm 2025, số trường phổ thông của An Giang là 961 trường, giảm 1,1% so với 2024; đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 25% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (3.906)
- Bằng 4% mức cả nước (25.513)
- Gần bằng Nghệ An (967, hạng 8)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
An Giang 961
Lai Châu 215Cả nước 25.513Hà Nội 1.693
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2002–2025: 976 → 961 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 2% sau 23 năm, từ 976 (2002) xuống 961 trường (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,8% năm 2002, 3,8% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 8 → 9).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 961 | 9 | 3.906 | 25.513 | đứt chuỗi |
| 2024 | 972 | 8 | 3.982 | 25.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 1.000 | 8 | 4.132 | 26.247 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 1.013 | 8 | 4.189 | 26.403 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 1.030 | 8 | 4.302 | 26.815 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.051 | 8 | 4.550 | 28.710 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.059 | 8 | 4.573 | 28.791 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.061 | 8 | 4.587 | 28.951 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.067 | 8 | 4.601 | 28.922 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.079 | 8 | 4.647 | 28.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.122 | 7 | 4.692 | 28.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.119 | 7 | 4.683 | 28.803 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.118 | 7 | 4.656 | 28.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.107 | 7 | 4.630 | 28.408 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.097 | 7 | 4.595 | 28.114 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.086 | 7 | 4.564 | 27.898 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 1.070 | 8 | 4.517 | 27.593 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.063 | 9 | 4.468 | 27.227 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 1.044 | 9 | 4.424 | 26.817 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 1.009 | 9 | — | 26.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 976 | 9 | — | 25.825 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường phổ thông của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?
961 trường (đứt chuỗi), đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về số trường phổ thông?
Thứ 9/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.