Tải dữ liệu

Sản lượng thủy sản nuôi trồng Gia Lai 2025: 18.734 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202518.734tấn sơ bộ
Xếp hạng26/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng11%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 170.273
Tỷ trọng cả nước0,3%Cả nước: 6.272.468

Năm 2025, sản lượng thủy sản nuôi trồng của Gia Lai là 18.734 tấn, tăng 0,3% so với 2024; đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Gia Lai 18.734
Cao Bằng 486,12Cả nước 6.272.468An Giang 1.152.774
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau

Gia Lai 1995–2025: 1.219 → 18.734 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.49, V06.68
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 1.437% sau 30 năm, từ 1.219 (1995) lên 18.734 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 0,3% năm 1995, 0,3% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳGia LaiHạngVùngCả nướcGhi chú
202518.73426170.2736.272.468sơ bộ
202418.68726165.8135.903.170
202318.31326157.3955.552.187
202217.93225151.6285.233.817
202117.37926145.2094.886.718
202015.13927138.3764.739.186đứt chuỗi
201914.90827132.9944.591.953dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201813.89026127.6194.226.085dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201712.45326123.8853.938.725dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201612.94124116.2353.660.267dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201512.69325117.3913.550.717dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201412.38225119.0033.410.473dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201312.02424114.2593.298.161dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201210.90125113.6693.178.066dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201111.09523109.0013.002.205dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201010.71523101.2792.732.253dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20098.4102691.9262.589.790dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20086.6852680.6092.465.607dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20075.2612673.3252.124.555dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20064.4452759.5561.693.860dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20053.3822860.8181.478.870dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20043.3962746.2601.202.486dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20033.1202642.4511.003.095dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20022.96224—844.810dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20012.61123—709.891dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20002.49823—589.595dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19991.87324—480.767dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19981.61124—425.031dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19971.56524—414.594dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19961.32525—423.038dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19951.21924—389.069dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng thủy sản nuôi trồng của Gia Lai năm 2025 là bao nhiêu?

18.734 tấn (sơ bộ), đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về sản lượng thủy sản nuôi trồng?

Thứ 26/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.49V06.68

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này