Tải dữ liệu

Số trang trại Lâm Đồng 2025: 3.607 trang trại

trang trại · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20253.607trang trại sơ bộ
Xếp hạng1/33▲ 2 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng47%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 7.657
Tỷ trọng cả nước13%Cả nước: 28.587

Năm 2025, số trang trại của Lâm Đồng là 3.607 trang trại, tăng 80,0% so với 2024; đứng thứ 1 trong 33 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)

Lâm Đồng 3.607
Điện Biên 1,00Cả nước 28.587Lâm Đồng 3.607
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi

Lâm Đồng 2004–2025: 7.653 → 3.607 trang trại

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Cơ cấu số trang trại: Lâm Đồng so với vùng và cả nước

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Trồng trọt: 73,0% (2016) → 83,1% (2025) · Vùng: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.01, PL.V06.02, V06.01
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2000–2025
Đơn vị
trang trại
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 53% sau 21 năm, từ 7.653 (2004) xuống 3.607 trang trại (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 6,9% năm 2004, 12,6% năm 2025.
  • Lên 2 bậc so với 2024 (hạng 3 → 1).
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳLâm ĐồngHạngVùngCả nướcGhi chú
20253.60717.65728.587sơ bộ
20242.00434.86125.982
20231.63143.95224.938
20221.19483.19324.075
20211.17963.08023.771
20201.12582.83023.680đứt chuỗi
20192.60534.75731.908dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20182.65834.88931.668dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20172.63535.26233.751dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20162.62035.21233.477dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20152.53934.45529.389dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20142.19633.93227.114dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20131.87833.47923.774dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20121.81033.39922.655dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20111.7473—20.078dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20107.256520.120145.880dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20096.432719.401135.437dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20087.563520.034120.699dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20077.304419.886116.222dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20067.267419.352113.699dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20057.648519.705114.362dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20047.653519.441110.832dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số trang trại của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?

3.607 trang trại (sơ bộ), đứng thứ 1 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về số trang trại?

Thứ 1/33 năm 2025.

Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này