Năng suất gieo trồng lúa đông xuân Nghệ An 2025: 65,86 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202565,86tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng14/34▼ 7 bậc so với 2024
So với vùng+2%Bắc Trung Bộ: 64,36
So với cả nước−4%Cả nước: 68,58
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Nghệ An là 65,86 tạ/ha, giảm 4,7% so với 2024; đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Bắc Trung Bộ (64,36)
- Gần bằng mức cả nước (68,58)
- Gần bằng Lâm Đồng (66,13, hạng 13)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Nghệ An 65,86
Cao Bằng 50,72┆ Cả nước 68,58Đắk Lắk 76,93
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Gia Lai · An Giang · Cà Mau
Nghệ An 1995–2025: 38,70 → 65,86 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 70% sau 30 năm, từ 38,70 (1995) lên 65,86 tạ/ha (2025).
- Xuống 7 bậc so với 2024 (hạng 7 → 14).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Nghệ An | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 65,86 | 14 | 64,36 | 68,58 | sơ bộ |
| 2024 | 69,10 | 7 | 66,16 | 68,83 | |
| 2023 | 68,82 | 7 | 65,36 | 68,38 | |
| 2022 | 66,40 | 11 | 59,77 | 66,76 | |
| 2021 | 68,73 | 8 | 65,37 | 68,61 | |
| 2020 | 66,49 | 9 | 62,36 | 65,72 | |
| 2019 | 66,20 | 8 | 62,97 | 65,50 | |
| 2018 | 67,40 | 8 | 63,79 | 66,40 | |
| 2017 | 65,90 | 6 | 60,18 | 62,30 | |
| 2016 | 65,70 | 7 | 62,27 | 62,80 | |
| 2015 | 62,10 | 13 | 60,20 | 66,60 | |
| 2014 | 66,00 | 9 | 62,27 | 66,90 | |
| 2013 | 61,20 | 12 | 59,09 | 64,60 | |
| 2012 | 65,10 | 7 | 60,96 | 64,90 | |
| 2011 | 65,20 | 7 | 60,26 | 63,90 | |
| 2010 | 61,80 | 8 | 57,44 | 62,30 | |
| 2009 | 62,80 | 7 | 57,80 | 61,10 | |
| 2008 | 61,20 | 7 | 57,13 | 60,80 | |
| 2007 | 55,20 | 11 | 52,76 | 57,00 | |
| 2006 | 62,80 | 6 | 58,51 | 58,70 | |
| 2005 | 59,20 | 8 | 55,90 | 58,90 | |
| 2004 | 59,90 | 6 | 56,65 | 57,30 | |
| 2003 | 57,90 | 5 | 54,35 | 55,70 | |
| 2002 | 57,50 | 6 | 53,20 | 55,10 | |
| 2001 | 53,60 | 6 | 49,54 | 50,60 | |
| 2000 | 51,60 | 12 | 49,12 | 51,70 | |
| 1999 | 46,00 | 15 | 45,09 | 48,82 | |
| 1998 | 43,60 | 13 | 41,55 | 48,70 | |
| 1997 | 44,30 | 14 | 43,19 | 49,60 | |
| 1996 | 38,60 | 20 | 38,72 | 48,00 | |
| 1995 | 38,70 | 12 | 36,49 | 44,30 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Nghệ An năm 2025 là bao nhiêu?
65,86 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Nghệ An đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa đông xuân?
Thứ 14/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Nghệ An trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Nghệ An đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.