Năng suất gieo trồng lúa đông xuân Huế 2025: 62,32 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202562,32tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng20/34▼ 6 bậc so với 2024
So với vùng−3%Bắc Trung Bộ: 64,36
So với cả nước−9%Cả nước: 68,58
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Huế là 62,32 tạ/ha, giảm 7,5% so với 2024; đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Bắc Trung Bộ (64,36)
- Bằng 91% mức cả nước (68,58)
- Gần bằng TP. Hồ Chí Minh (62,46, hạng 19)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Huế 62,32
Cao Bằng 50,72┆ Cả nước 68,58Đắk Lắk 76,93
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Tĩnh · Quảng Trị · Cà Mau · Lào Cai
Huế 1995–2025: 34,80 → 62,32 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 79% sau 30 năm, từ 34,80 (1995) lên 62,32 tạ/ha (2025).
- Xuống 6 bậc so với 2024 (hạng 14 → 20).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Huế | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 62,32 | 20 | 64,36 | 68,58 | sơ bộ |
| 2024 | 67,39 | 14 | 66,16 | 68,83 | |
| 2023 | 65,97 | 13 | 65,36 | 68,38 | |
| 2022 | 45,11 | 34 | 59,77 | 66,76 | |
| 2021 | 67,60 | 11 | 65,37 | 68,61 | |
| 2020 | 59,89 | 17 | 62,36 | 65,72 | |
| 2019 | 62,60 | 15 | 62,97 | 65,50 | |
| 2018 | 62,30 | 16 | 63,79 | 66,40 | |
| 2017 | 62,30 | 11 | 60,18 | 62,30 | |
| 2016 | 60,80 | 13 | 62,27 | 62,80 | |
| 2015 | 60,10 | 18 | 60,20 | 66,60 | |
| 2014 | 60,40 | 15 | 62,27 | 66,90 | |
| 2013 | 57,60 | 19 | 59,09 | 64,60 | |
| 2012 | 56,90 | 21 | 60,96 | 64,90 | |
| 2011 | 55,80 | 21 | 60,26 | 63,90 | |
| 2010 | 56,10 | 19 | 57,44 | 62,30 | |
| 2009 | 55,40 | 16 | 57,80 | 61,10 | |
| 2008 | 54,80 | 16 | 57,13 | 60,80 | |
| 2007 | 53,90 | 15 | 52,76 | 57,00 | |
| 2006 | 53,80 | 17 | 58,51 | 58,70 | |
| 2005 | 45,70 | 30 | 55,90 | 58,90 | |
| 2004 | 50,60 | 21 | 56,65 | 57,30 | |
| 2003 | 49,00 | 22 | 54,35 | 55,70 | |
| 2002 | 45,90 | 24 | 53,20 | 55,10 | |
| 2001 | 38,50 | 29 | 49,54 | 50,60 | |
| 2000 | 42,20 | 24 | 49,12 | 51,70 | |
| 1999 | 42,30 | 19 | 45,09 | 48,82 | |
| 1998 | 38,90 | 19 | 41,55 | 48,70 | |
| 1997 | 41,00 | 18 | 43,19 | 49,60 | |
| 1996 | 39,60 | 16 | 38,72 | 48,00 | |
| 1995 | 34,80 | 19 | 36,49 | 44,30 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Huế năm 2025 là bao nhiêu?
62,32 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Huế đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa đông xuân?
Thứ 20/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Huế trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Huế đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.