Xếp hạng năng suất gieo trồng lúa đông xuân 34 tỉnh, thành phố 2025
Đắk Lắk cao nhất với 76,93 tạ/ha, gấp 1,5 lần Cao Bằng (50,72). Cả nước: 68,58; 8 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.
tạ/ha · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Nông, lâm nghiệp và thủy sản
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đắk Lắk | 76,93 | — | |
| 2 | An Giang | 75,78 | — | |
| 3 | Cần Thơ | 72,12 | — | |
| 4 | Đồng Tháp | 71,92 | — | |
| 5 | Cà Mau | 71,05 | — | |
| 6 | Hưng Yên | 70,28 | — | |
| 7 | Gia Lai | 69,18 | ▲ 1 | |
| 8 | Hải Phòng | 68,74 | ▲ 1 | |
| 9 | Ninh Bình | 68,40 | ▲ 2 | |
| 10 | Thanh Hóa | 67,32 | ▲ 3 | |
| 11 | Khánh Hòa | 66,44 | ▲ 1 | |
| 12 | Tây Ninh | 66,14 | ▲ 4 | |
| 13 | Lâm Đồng | 66,13 | ▲ 2 | |
| 14 | Nghệ An | 65,86 | ▼ 7 | |
| 15 | Vĩnh Long | 64,91 | ▼ 5 | |
| 16 | Hà Nội | 64,04 | ▲ 4 | |
| 17 | Bắc Ninh | 63,55 | ▲ 2 | |
| 18 | Đồng Nai | 62,88 | ▲ 3 | |
| 19 | TP. Hồ Chí Minh | 62,46 | ▲ 3 | |
| 20 | Huế | 62,32 | ▼ 6 | |
| 21 | Phú Thọ | 62,08 | ▲ 2 | |
| 22 | Đà Nẵng | 61,42 | ▼ 4 | |
| 23 | Hà Tĩnh | 61,26 | ▲ 1 | |
| 24 | Điện Biên | 61,11 | ▲ 3 | |
| 25 | Quảng Ngãi | 60,49 | — | |
| 26 | Quảng Trị | 60,17 | ▼ 9 | |
| 27 | Tuyên Quang | 60,05 | ▼ 1 | |
| 28 | Lào Cai | 58,70 | — | |
| 29 | Sơn La | 58,25 | ▲ 1 | |
| 30 | Thái Nguyên | 57,17 | ▼ 1 | |
| 31 | Lai Châu | 55,83 | — | |
| 32 | Quảng Ninh | 55,20 | — | |
| 33 | Lạng Sơn | 51,54 | — | |
| 34 | Cao Bằng | 50,72 | — |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).
Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V06.10, V06.17. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.