Năng suất gieo trồng lúa đông xuân Cao Bằng 2025: 50,72 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202550,72tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng34/34giữ hạng so với 2024
So với vùng−14%Trung du và miền núi phía Bắc: 59,21
So với cả nước−26%Cả nước: 68,58
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Cao Bằng là 50,72 tạ/ha, giảm 1,1% so với 2024; đứng thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 86% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (59,21)
- Bằng 74% mức cả nước (68,58)
- Gần bằng Lạng Sơn (51,54, hạng 33)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Cao Bằng 50,72
Cao Bằng 50,72┆ Cả nước 68,58Đắk Lắk 76,93
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Điện Biên · Lạng Sơn · Lai Châu · Sơn La
Cao Bằng 1995–2025: 34,50 → 50,72 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 47% sau 30 năm, từ 34,50 (1995) lên 50,72 tạ/ha (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Cao Bằng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 50,72 | 34 | 59,21 | 68,58 | sơ bộ |
| 2024 | 51,31 | 34 | 58,65 | 68,83 | |
| 2023 | 48,32 | 34 | 58,22 | 68,38 | |
| 2022 | 51,51 | 32 | 57,19 | 66,76 | |
| 2021 | 51,68 | 34 | 58,93 | 68,61 | |
| 2020 | 51,94 | 31 | 57,27 | 65,72 | |
| 2019 | 50,80 | 34 | 57,81 | 65,50 | |
| 2018 | 50,80 | 33 | 58,78 | 66,40 | |
| 2017 | 50,60 | 33 | 57,35 | 62,30 | |
| 2016 | 51,10 | 32 | 57,01 | 62,80 | |
| 2015 | 51,50 | 33 | 56,39 | 66,60 | |
| 2014 | 50,90 | 32 | 56,21 | 66,90 | |
| 2013 | 52,10 | 31 | 56,48 | 64,60 | |
| 2012 | 50,90 | 32 | 55,98 | 64,90 | |
| 2011 | 51,20 | 30 | 56,55 | 63,90 | |
| 2010 | 50,70 | 28 | 53,73 | 62,30 | |
| 2009 | 50,50 | 29 | 53,06 | 61,10 | |
| 2008 | 50,80 | 23 | 52,00 | 60,80 | |
| 2007 | 48,10 | 26 | 46,53 | 57,00 | |
| 2006 | 48,30 | 29 | 50,89 | 58,70 | |
| 2005 | 48,10 | 28 | 51,22 | 58,90 | |
| 2004 | 46,00 | 29 | 51,03 | 57,30 | |
| 2003 | 48,20 | 25 | — | 55,70 | |
| 2002 | 48,70 | 17 | — | 55,10 | |
| 2001 | 45,90 | 19 | — | 50,60 | |
| 2000 | 48,20 | 15 | — | 51,70 | |
| 1999 | 46,50 | 14 | — | 48,82 | |
| 1998 | 43,20 | 15 | — | 48,70 | |
| 1997 | 43,60 | 16 | — | 49,60 | |
| 1996 | 42,30 | 12 | — | 48,00 | |
| 1995 | 34,50 | 20 | — | 44,30 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Cao Bằng năm 2025 là bao nhiêu?
50,72 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 34 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Cao Bằng đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa đông xuân?
Thứ 34/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cao Bằng trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cao Bằng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.