Sản lượng lúa hè thu và thu đông Nghệ An 2025: 203.978 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025203.978tấn sơ bộ
Xếp hạng11/17▼ 4 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng29%Bắc Trung Bộ: 692.316
Tỷ trọng cả nước1,4%Cả nước: 14.994.069
Năm 2025, sản lượng lúa hè thu và thu đông của Nghệ An là 203.978 tấn, giảm 32,7% so với 2024; đứng thứ 11 trong 17 tỉnh, thành phố.
- Bằng 29% mức vùng Bắc Trung Bộ (692.316)
- Bằng 1% mức cả nước (14.994.069)
- Gần bằng Quảng Trị (211.754, hạng 10)
Vị trí trong 17 tỉnh, thành (2025)
Nghệ An 203.978
TP. Hồ Chí Minh 91.869Cả nước 14.994.069An Giang 4.458.744
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Gia Lai · An Giang · Cà Mau
Nghệ An 1995–2025: 143.800 → 203.978 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 42% sau 30 năm, từ 143.800 (1995) lên 203.978 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,2% năm 1995, 1,4% năm 2025.
- Xuống 4 bậc so với 2024 (hạng 7 → 11).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Nghệ An | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 203.978 | 11 | 692.316 | 14.994.069 | sơ bộ |
| 2024 | 302.890 | 7 | 936.580 | 15.353.040 | |
| 2023 | 291.680 | 7 | 891.650 | 15.057.145 | |
| 2022 | 309.940 | 7 | 895.610 | 14.455.967 | |
| 2021 | 317.950 | 7 | 919.840 | 15.163.477 | |
| 2020 | 264.200 | 8 | 832.400 | 14.780.100 | |
| 2019 | 242.500 | 7 | — | 14.923.100 | |
| 2018 | 263.800 | 7 | — | 15.176.400 | |
| 2017 | 289.800 | 7 | — | 15.461.200 | |
| 2016 | 270.200 | 7 | — | 15.232.100 | |
| 2015 | 275.000 | 7 | — | 15.341.300 | |
| 2014 | 281.600 | 7 | — | 14.479.200 | |
| 2013 | 271.300 | 7 | — | 14.623.400 | |
| 2012 | 268.200 | 7 | — | 13.958.000 | |
| 2011 | 251.900 | 7 | — | 13.402.900 | |
| 2010 | 201.300 | 7 | — | 11.686.100 | |
| 2009 | 285.800 | 7 | — | 11.212.200 | |
| 2008 | 292.700 | 7 | — | 11.395.700 | |
| 2007 | 281.000 | 7 | — | 10.140.800 | |
| 2006 | 271.700 | 7 | — | 9.693.900 | |
| 2005 | 218.400 | 7 | — | 10.436.200 | |
| 2004 | 264.300 | 7 | — | 10.430.900 | |
| 2003 | 234.000 | 6 | — | 9.400.800 | |
| 2002 | 232.500 | 6 | — | 9.188.700 | |
| 2001 | 208.900 | 6 | — | 8.328.400 | |
| 2000 | 208.400 | 6 | — | 8.625.000 | |
| 1999 | 199.000 | 6 | — | 8.758.300 | |
| 1998 | 157.700 | 6 | — | 7.522.600 | |
| 1997 | 181.000 | 6 | — | 6.637.800 | |
| 1996 | 112.200 | 6 | — | 6.878.500 | |
| 1995 | 143.800 | 6 | — | 6.500.800 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng lúa hè thu và thu đông của Nghệ An năm 2025 là bao nhiêu?
203.978 tấn (sơ bộ), đứng thứ 11 trong 17 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Nghệ An đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lúa hè thu và thu đông?
Thứ 11/17 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Nghệ An trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Nghệ An đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.