Sản lượng lúa hè thu và thu đông Huế 2025: 151.389 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025151.389tấn sơ bộ
Xếp hạng14/17▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng22%Bắc Trung Bộ: 692.316
Tỷ trọng cả nước1,0%Cả nước: 14.994.069
Năm 2025, sản lượng lúa hè thu và thu đông của Huế là 151.389 tấn, giảm 3,8% so với 2024; đứng thứ 14 trong 17 tỉnh, thành phố.
- Bằng 22% mức vùng Bắc Trung Bộ (692.316)
- Bằng 1% mức cả nước (14.994.069)
- Bằng 86% Đắk Lắk (175.712, hạng 13)
Vị trí trong 17 tỉnh, thành (2025)
Huế 151.389
TP. Hồ Chí Minh 91.869Cả nước 14.994.069An Giang 4.458.744
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hà Tĩnh · Quảng Trị · Cà Mau · Lào Cai
Huế 1995–2025: 75.100 → 151.389 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 102% sau 30 năm, từ 75.100 (1995) lên 151.389 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,2% năm 1995, 1,0% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 15 → 14).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Huế | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 151.389 | 14 | 692.316 | 14.994.069 | sơ bộ |
| 2024 | 157.380 | 15 | 936.580 | 15.353.040 | |
| 2023 | 149.520 | 15 | 891.650 | 15.057.145 | |
| 2022 | 139.530 | 15 | 895.610 | 14.455.967 | |
| 2021 | 150.330 | 15 | 919.840 | 15.163.477 | |
| 2020 | 149.100 | 14 | 832.400 | 14.780.100 | |
| 2019 | 145.200 | 11 | — | 14.923.100 | |
| 2018 | 155.100 | 11 | — | 15.176.400 | |
| 2017 | 148.000 | 11 | — | 15.461.200 | |
| 2016 | 153.800 | 11 | — | 15.232.100 | |
| 2015 | 150.700 | 10 | — | 15.341.300 | |
| 2014 | 148.700 | 11 | — | 14.479.200 | |
| 2013 | 124.700 | 11 | — | 14.623.400 | |
| 2012 | 142.000 | 11 | — | 13.958.000 | |
| 2011 | 145.000 | 11 | — | 13.402.900 | |
| 2010 | 129.800 | 11 | — | 11.686.100 | |
| 2009 | 132.500 | 11 | — | 11.212.200 | |
| 2008 | 132.200 | 11 | — | 11.395.700 | |
| 2007 | 120.200 | 10 | — | 10.140.800 | |
| 2006 | 113.400 | 11 | — | 9.693.900 | |
| 2005 | 116.000 | 10 | — | 10.436.200 | |
| 2004 | 112.500 | 11 | — | 10.430.900 | |
| 2003 | 104.200 | 10 | — | 9.400.800 | |
| 2002 | 88.000 | 9 | — | 9.188.700 | |
| 2001 | 101.800 | 10 | — | 8.328.400 | |
| 2000 | 84.000 | 10 | — | 8.625.000 | |
| 1999 | 104.100 | 10 | — | 8.758.300 | |
| 1998 | 85.200 | 9 | — | 7.522.600 | |
| 1997 | 87.900 | 10 | — | 6.637.800 | |
| 1996 | 82.300 | 11 | — | 6.878.500 | |
| 1995 | 75.100 | 11 | — | 6.500.800 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng lúa hè thu và thu đông của Huế năm 2025 là bao nhiêu?
151.389 tấn (sơ bộ), đứng thứ 14 trong 17 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Huế đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lúa hè thu và thu đông?
Thứ 14/17 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Huế trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Huế đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.