Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên Quảng Trị 2025: 773.987 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025773.987người sơ bộ
Xếp hạng25/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng14%Bắc Trung Bộ: 5.555.913
Tỷ trọng cả nước1,4%Cả nước: 53.559.639
Năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Quảng Trị là 773.987 người, tăng 0,2% so với 2024; đứng thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Bắc Trung Bộ (5.555.913)
- Bằng 1% mức cả nước (53.559.639)
- Gần bằng Thái Nguyên (781.379, hạng 24)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Quảng Trị 773.987
Cao Bằng 234.637Cả nước 53.559.639TP. Hồ Chí Minh 7.681.978
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lào Cai · Sơn La · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh
Quảng Trị 2005–2025: 712.300 → 773.987 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 9% sau 20 năm, từ 712.300 (2005) lên 773.987 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,6% năm 2005, 1,4% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Quảng Trị | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 773.987 | 25 | 5.555.913 | 53.559.639 | sơ bộ |
| 2024 | 772.707 | 25 | 5.529.947 | 52.942.276 | |
| 2023 | 770.666 | 23 | 5.503.585 | 52.375.951 | |
| 2022 | 769.479 | 23 | 5.493.797 | 51.704.883 | |
| 2021 | 765.721 | 23 | 5.448.530 | 50.560.506 | |
| 2020 | 853.369 | 26 | 6.261.338 | 54.842.937 | đứt chuỗi |
| 2019 | 866.700 | 26 | 6.416.000 | 55.767.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 874.100 | 26 | 6.366.900 | 55.388.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 873.300 | 26 | 6.359.200 | 54.819.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 874.000 | 26 | 6.370.000 | 54.482.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 877.900 | 26 | 6.400.000 | 54.266.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 878.440 | 26 | 6.502.700 | 54.040.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 863.800 | 26 | 6.446.600 | 53.549.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 847.200 | 26 | 6.201.300 | 52.616.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 819.000 | 26 | 6.148.900 | 51.594.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 803.500 | 26 | 6.017.300 | 50.473.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 779.900 | 26 | 5.727.800 | 49.322.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 744.400 | 26 | 5.563.000 | 48.209.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 743.200 | 26 | 5.423.900 | 47.160.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 712.300 | 26 | 5.363.700 | 44.904.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Quảng Bình, Quảng Trị theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Quảng Trị năm 2025 là bao nhiêu?
773.987 người (sơ bộ), đứng thứ 25 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Quảng Trị đứng thứ mấy cả nước về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên?
Thứ 25/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Quảng Trị gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Quảng Trị gồm Quảng Bình, Quảng Trị. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Quảng Trị trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Quảng Trị đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.