Diện tích gieo trồng ngô An Giang 2025: 5.640 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20255.640ha sơ bộ
Xếp hạng29/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng24%Đồng bằng sông Cửu Long: 23.960
Tỷ trọng cả nước0,7%Cả nước: 865.260
Năm 2025, diện tích gieo trồng ngô của An Giang là 5.640 ha, giảm 7,2% so với 2024; đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 24% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (23.960)
- Bằng 1% mức cả nước (865.260)
- Bằng 89% Quảng Ninh (6.360, hạng 28)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
An Giang 5.640
Cà Mau 1.000Cả nước 865.260Đắk Lắk 82.250
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 1996–2025: 8.700 → 5.640 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 35% sau 29 năm, từ 8.700 (1996) xuống 5.640 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,4% năm 1996, 0,7% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 28 → 29).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 5.640 | 29 | 23.960 | 865.260 | sơ bộ |
| 2024 | 6.080 | 28 | 25.040 | 871.460 | |
| 2023 | 5.790 | 28 | 24.640 | 884.610 | |
| 2022 | 6.490 | 26 | 24.780 | 887.200 | |
| 2021 | 5.460 | 30 | 24.090 | 902.760 | |
| 2020 | 6.000 | 29 | 27.100 | 942.500 | đứt chuỗi |
| 2019 | 6.200 | 28 | 30.200 | 986.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 7.800 | 28 | 32.000 | 1.032.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 8.600 | 26 | 33.700 | 1.099.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 8.300 | 27 | 32.400 | 1.152.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 8.800 | 26 | 34.000 | 1.178.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 9.700 | 24 | 33.800 | 1.179.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 11.400 | 24 | 36.200 | 1.170.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 10.800 | 24 | 35.600 | 1.156.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 10.500 | 24 | 35.800 | 1.121.270 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 9.300 | 25 | 33.200 | 1.089.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 11.500 | 24 | 35.500 | 1.140.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 10.000 | 25 | 29.100 | 1.033.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 9.700 | 24 | 30.300 | 991.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 9.300 | 23 | — | 912.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 7.800 | 23 | — | 816.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 8.700 | 21 | — | 615.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng ngô của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?
5.640 ha (sơ bộ), đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng ngô?
Thứ 29/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.