Tải dữ liệu

Sản lượng khoai lang An Giang 2025: 24.658 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202524.658tấn sơ bộ
Xếp hạng10/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng22%Đồng bằng sông Cửu Long: 113.741
Tỷ trọng cả nước2,7%Cả nước: 929.082

Năm 2025, sản lượng khoai lang của An Giang là 24.658 tấn, giảm 5,5% so với 2024; đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

An Giang 24.658
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ

An Giang 1995–2025: 2.900 → 24.658 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), Pl.V06.22, V06.29
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 750% sau 30 năm, từ 2.900 (1995) lên 24.658 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 0,2% năm 1995, 2,7% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳAn GiangHạngVùngCả nướcGhi chú
202524.65810113.741929.082sơ bộ
202426.08110111.060972.890
202329.41010112.232914.713
202235.3159121.819976.443
202135.23411398.8101.231.469
202036.32511520.5611.378.014đứt chuỗi
201933.13711568.5101.431.971dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201833.74110559.0331.374.664dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201736.90010—1.352.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201638.60010—1.269.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201534.90014—1.335.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201441.40010—1.401.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201332.20015—1.358.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201223.40019—1.427.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201120.80019—1.362.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201032.60015—1.318.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200921.50020279.1001.211.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200817.80021242.5001.325.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200717.80022278.8001.437.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200613.20022270.9001.460.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200517.60020235.6001.443.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200421.10020217.8001.512.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200319.00019—1.576.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200231.70016—1.703.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200121.40018—1.653.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200019.70017—1.611.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199920.50020—1.744.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199811.50021—1.526.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199723.40019—1.691.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19967.90025—1.697.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19952.90028—1.685.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng khoai lang của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?

24.658 tấn (sơ bộ), đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

An Giang đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?

Thứ 10/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV06.29Pl.V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này