Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng lúa cả năm Đà Nẵng 2025: 87.590 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202587.590ha sơ bộ
Xếp hạng23/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng11%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 786.890
Tỷ trọng cả nước1,2%Cả nước: 7.119.120

Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa cả năm của Đà Nẵng là 87.590 ha, tăng 0,0% so với 2024; đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Đà Nẵng 87.590
Cao Bằng 30.160Cả nước 7.119.120An Giang 1.343.950
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Khánh Hòa · Lâm Đồng · Phú Thọ

Đà Nẵng 1995–2025: 119.600 → 87.590 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.06, V06.13
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 27% sau 30 năm, từ 119.600 (1995) xuống 87.590 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,8% năm 1995, 1,2% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳĐà NẵngHạngVùngCả nướcGhi chú
202587.59023786.8907.119.120sơ bộ
202487.59023779.8207.127.060
202387.46023779.0707.119.288
202288.00023774.0007.108.920
202187.38023774.8007.238.808
202088.30022731.1007.278.900đứt chuỗi
201990.00022771.2007.469.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201891.40022786.7007.570.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201792.00023793.0007.705.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201692.10022746.0007.737.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201593.90022756.5007.828.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201492.90022775.9007.816.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201393.30022766.3007.902.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201294.50022767.8007.761.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201194.20021756.0007.655.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201092.60021741.9007.489.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200994.40021741.6007.437.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200893.90021735.3007.422.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200792.10021710.8007.192.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200691.70022729.8007.324.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200592.40022662.2007.329.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200495.40021721.1007.445.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200396.80019—7.452.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200298.20019—7.504.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001100.10019—7.492.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000105.70019—7.666.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999115.10017—7.653.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998114.80017—7.362.702dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997119.40016—7.099.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996119.30017—7.003.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995119.60017—6.765.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Đà Nẵng, Quảng Nam theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng lúa cả năm của Đà Nẵng năm 2025 là bao nhiêu?

87.590 ha (sơ bộ), đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Đà Nẵng đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa cả năm?

Thứ 23/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Đà Nẵng gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Đà Nẵng gồm Đà Nẵng, Quảng Nam. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đà Nẵng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.06V06.13

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đà Nẵng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này