Số lớp học phổ thông Gia Lai 2025: 17.588 lớp
lớp · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202517.588lớp đứt chuỗi
Xếp hạng12/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng20%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 89.966
Tỷ trọng cả nước3,4%Cả nước: 523.579
Năm 2025, số lớp học phổ thông của Gia Lai là 17.588 lớp, tăng 0,2% so với 2024; đứng thứ 12 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 20% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (89.966)
- Bằng 3% mức cả nước (523.579)
- Gần bằng Bắc Ninh (18.108, hạng 11)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Gia Lai 17.588
Lai Châu 3.590Cả nước 523.579TP. Hồ Chí Minh 52.377
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Lâm Đồng · Nghệ An · Cà Mau
Gia Lai 2002–2025: 18.149 → 17.588 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 3% sau 23 năm, từ 18.149 (2002) xuống 17.588 lớp (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,5% năm 2002, 3,4% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 11 → 12).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Gia Lai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 17.588 | 12 | 89.966 | 523.579 | đứt chuỗi |
| 2024 | 17.552 | 11 | 89.595 | 522.039 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 17.577 | 12 | 89.827 | 522.501 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 17.737 | 11 | 89.979 | 517.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 17.760 | 11 | 89.458 | 511.619 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 17.657 | 10 | 88.737 | 503.332 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 17.723 | 10 | 89.605 | 498.667 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 18.247 | 9 | 91.130 | 499.362 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 18.806 | 7 | 91.069 | 494.289 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 19.225 | 7 | 93.294 | 501.033 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 18.492 | 8 | 92.685 | 494.459 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 18.736 | 8 | 91.800 | 490.771 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 18.436 | 8 | 90.803 | 486.283 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 18.564 | 9 | 91.792 | 488.067 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 18.547 | 7 | 91.221 | 490.474 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 18.523 | 8 | 91.896 | 484.436 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 18.627 | 9 | 92.268 | 485.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 18.638 | 9 | 93.413 | 495.202 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 18.816 | 10 | 93.691 | 501.191 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 18.748 | 10 | 93.846 | 508.763 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 18.787 | 10 | 95.171 | 519.676 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 18.503 | 13 | — | 520.852 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 18.149 | 13 | — | 522.267 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bình Định, Gia Lai theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp học phổ thông của Gia Lai năm 2025 là bao nhiêu?
17.588 lớp (đứt chuỗi), đứng thứ 12 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Gia Lai đứng thứ mấy cả nước về số lớp học phổ thông?
Thứ 12/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Gia Lai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Gia Lai gồm Bình Định, Gia Lai. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Gia Lai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Gia Lai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.