Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên Hà Nội 2025: 4.259.154 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20254.259.154người sơ bộ
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng34%Đồng bằng sông Hồng: 12.471.462
Tỷ trọng cả nước8,0%Cả nước: 53.559.639
Năm 2025, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Hà Nội là 4.259.154 người, tăng 1,9% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 34% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (12.471.462)
- Bằng 8% mức cả nước (53.559.639)
- Bằng 55% TP. Hồ Chí Minh (7.681.978, hạng 1)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 4.259.154
Cao Bằng 234.637Cả nước 53.559.639TP. Hồ Chí Minh 7.681.978
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2005–2025: 3.124.800 → 4.259.154 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 36% sau 20 năm, từ 3.124.800 (2005) lên 4.259.154 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 7,0% năm 2005, 8,0% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 4.259.154 | 2 | 12.471.462 | 53.559.639 | sơ bộ |
| 2024 | 4.177.828 | 2 | 12.311.927 | 52.942.276 | |
| 2023 | 4.105.411 | 2 | 12.180.674 | 52.375.951 | |
| 2022 | 4.011.651 | 2 | 12.031.987 | 51.704.883 | |
| 2021 | 3.939.928 | 2 | 11.818.420 | 50.560.506 | |
| 2020 | 4.124.622 | 2 | 12.650.420 | 54.842.937 | |
| 2019 | 4.118.300 | 2 | 12.898.700 | 55.767.400 | |
| 2018 | 4.064.800 | 2 | 12.802.700 | 55.388.000 | |
| 2017 | 4.024.200 | 2 | 12.711.700 | 54.819.600 | |
| 2016 | 4.006.300 | 2 | 12.631.100 | 54.482.800 | |
| 2015 | 4.005.200 | 2 | 12.674.500 | 54.266.000 | |
| 2014 | 3.935.690 | 2 | 12.632.730 | 54.040.700 | |
| 2013 | 3.893.300 | 2 | 12.560.500 | 53.549.300 | |
| 2012 | 3.807.900 | 2 | 12.309.700 | 52.616.600 | |
| 2011 | 3.639.200 | 2 | 12.042.700 | 51.594.300 | |
| 2010 | 3.614.600 | 2 | 11.893.800 | 50.473.500 | |
| 2009 | 3.405.800 | 2 | 11.524.200 | 49.322.000 | |
| 2008 | 3.421.200 | 2 | 11.422.500 | 48.209.600 | đứt chuỗi |
| 2007 | 3.228.900 | 2 | 11.255.200 | 47.160.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 3.124.800 | 2 | 10.977.700 | 44.904.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
4.259.154 người (sơ bộ), đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên?
Thứ 2/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 1 lần điều chỉnh.
- 2021
3.939.900→ 3.939.928Chính thứcsố cũ nạp 24/10/2026