Tải dữ liệu

Sản lượng thủy sản nuôi trồng Hà Nội 2025: 135.791 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025135.791tấn sơ bộ
Xếp hạng10/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng13%Đồng bằng sông Hồng: 1.019.043
Tỷ trọng cả nước2,2%Cả nước: 6.272.468

Năm 2025, sản lượng thủy sản nuôi trồng của Hà Nội là 135.791 tấn, tăng 4,1% so với 2024; đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Hà Nội 135.791
Cao Bằng 486,12Cả nước 6.272.468An Giang 1.152.774
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên

Hà Nội 1995–2025: 11.435 → 135.791 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.49, V06.68
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 1.088% sau 30 năm, từ 11.435 (1995) lên 135.791 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 2,9% năm 1995, 2,2% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳHà NộiHạngVùngCả nướcGhi chú
2025135.791101.019.0436.272.468sơ bộ
2024130.45310971.1415.903.170
2023125.9409962.9275.552.187
2022121.6829916.9195.233.817
2021117.8919868.3694.886.718
2020114.3639834.8434.739.186
2019110.8829788.1574.591.953
2018104.4639730.3354.226.085
201797.9569684.7543.938.725
201695.0189638.9163.660.267
201588.8609601.5583.550.717
201482.4449563.4823.410.473
201372.8239533.2553.298.161
201267.7849500.5673.178.066
201162.1279451.4103.002.205
201056.7359416.9092.732.253
200941.4849363.2872.589.790
200834.76711320.8562.465.607đứt chuỗi
200738.76210302.7992.124.555dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200633.29410264.0721.693.860dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200531.45510231.8321.478.870dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200426.79911213.4791.202.486dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200323.40710179.1611.003.095dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200220.9719164.389844.810dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200118.4829130.688709.891dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200016.4709112.014589.595dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199915.397899.536480.767dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199813.961988.226425.031dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199712.156876.046414.594dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199613.236865.171423.038dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199511.435754.186389.069dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng thủy sản nuôi trồng của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?

135.791 tấn (sơ bộ), đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về sản lượng thủy sản nuôi trồng?

Thứ 10/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.49V06.68

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này