Số lớp học phổ thông An Giang 2025: 18.751 lớp
lớp · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202518.751lớp đứt chuỗi
Xếp hạng9/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng25%Đồng bằng sông Cửu Long: 75.622
Tỷ trọng cả nước3,6%Cả nước: 523.579
Năm 2025, số lớp học phổ thông của An Giang là 18.751 lớp, giảm 2,1% so với 2024; đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 25% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (75.622)
- Bằng 4% mức cả nước (523.579)
- Gần bằng Nghệ An (19.256, hạng 8)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
An Giang 18.751
Lai Châu 3.590Cả nước 523.579TP. Hồ Chí Minh 52.377
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2002–2025: 21.686 → 18.751 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 14% sau 23 năm, từ 21.686 (2002) xuống 18.751 lớp (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,2% năm 2002, 3,6% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 8 → 9).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 18.751 | 9 | 75.622 | 523.579 | đứt chuỗi |
| 2024 | 19.151 | 8 | 76.788 | 522.039 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 19.473 | 7 | 78.188 | 522.501 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 20.059 | 6 | 80.161 | 517.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 20.188 | 5 | 80.605 | 511.619 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 20.581 | 4 | 80.873 | 503.332 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 20.966 | 3 | 81.643 | 498.667 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 21.316 | 3 | 83.536 | 499.362 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 21.340 | 3 | 84.170 | 494.289 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 21.384 | 3 | 85.113 | 501.033 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 21.330 | 3 | 84.686 | 494.459 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 21.218 | 3 | 84.692 | 490.771 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 21.007 | 3 | 84.529 | 486.283 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 20.832 | 3 | 83.843 | 488.067 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 20.749 | 3 | 83.331 | 490.474 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 20.247 | 3 | 82.357 | 484.436 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 20.736 | 4 | 83.237 | 485.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 21.146 | 5 | 84.595 | 495.202 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 21.091 | 5 | 85.802 | 501.191 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 21.651 | 6 | 87.541 | 508.763 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 21.517 | 6 | 89.898 | 519.676 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 21.605 | 7 | — | 520.852 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 21.686 | 6 | — | 522.267 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp học phổ thông của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?
18.751 lớp (đứt chuỗi), đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về số lớp học phổ thông?
Thứ 9/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của An Giang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.