Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt Cà Mau 2025: 316.000 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025316.000ha sơ bộ
Xếp hạng6/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng9,5%Đồng bằng sông Cửu Long: 3.343.730
Tỷ trọng cả nước4,0%Cả nước: 7.984.630

Năm 2025, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của Cà Mau là 316.000 ha, tăng 3,3% so với 2024; đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Cà Mau 316.000
Quảng Ninh 42.670Cả nước 7.984.630An Giang 1.349.590
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Hà Tĩnh · An Giang · Nghệ An

Cà Mau 1995–2025: 317.500 → 316.000 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.03, V06.09
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 0% sau 30 năm, từ 317.500 (1995) xuống 316.000 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 4,3% năm 1995, 4,0% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳCà MauHạngVùngCả nướcGhi chú
2025316.00063.343.7307.984.630sơ bộ
2024305.88063.344.6607.998.830
2023303.81263.347.0578.004.218
2022300.74063.318.3207.996.960
2021291.93163.411.3878.142.899
2020300.80063.488.2008.222.600đứt chuỗi
2019305.60063.593.7008.458.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018303.10073.628.2008.605.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017294.40083.692.3008.806.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016285.30083.746.2008.890.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015307.80083.812.6009.008.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014308.30083.764.1008.996.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013312.30073.848.8009.074.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012308.50073.720.0008.918.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011295.20083.645.5008.777.570dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010284.20083.507.3008.615.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009305.80083.439.6008.527.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008288.30083.437.4008.542.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007273.40083.286.8008.304.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006260.20093.369.8008.359.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005251.600103.428.7008.383.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004269.50093.412.6008.437.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003258.2009—8.366.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002301.0007—8.322.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001310.1006—8.224.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000466.1005—8.399.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999450.2005—8.348.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998405.1005—8.016.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997373.4005—7.768.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996341.2005—7.620.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995317.5006—7.324.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bạc Liêu, Cà Mau theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt của Cà Mau năm 2025 là bao nhiêu?

316.000 ha (sơ bộ), đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Cà Mau đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt?

Thứ 6/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Cà Mau gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Cà Mau gồm Bạc Liêu, Cà Mau. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cà Mau trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.03V06.09

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cà Mau đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này