Tải dữ liệu

Sản lượng ngô Hà Nội 2025: 58.860 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202558.860tấn sơ bộ
Xếp hạng21/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng20%Đồng bằng sông Hồng: 294.630
Tỷ trọng cả nước1,3%Cả nước: 4.414.230

Năm 2025, sản lượng ngô của Hà Nội là 58.860 tấn, giảm 3,8% so với 2024; đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Hà Nội 58.860
Cà Mau 5.440Cả nước 4.414.230Đắk Lắk 544.150
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên

Hà Nội 1995–2025: 73.100 → 58.860 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.20, V06.27
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 19% sau 30 năm, từ 73.100 (1995) xuống 58.860 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 6,2% năm 1995, 1,3% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 20 → 21).

Số liệu theo kỳ

KỳHà NộiHạngVùngCả nướcGhi chú
202558.86021294.6304.414.230sơ bộ
202461.20020290.4804.402.150
202364.30020298.7104.437.200
202272.45017308.9604.423.340
202169.52018312.4904.446.410
202071.20019325.3004.558.200
201978.40016344.3004.731.900
201884.00016364.3004.874.100
201794.40015407.8005.109.600
201697.10015408.6005.246.500
2015102.60015411.5005.287.200
201498.00015390.1005.202.300
2013100.00014377.2005.191.200
201299.50014381.5004.973.600
2011111.90013414.6004.835.600
2010112.40013411.5004.625.700
200975.10017322.9004.371.700
2008111.00013406.6004.573.100đứt chuỗi
200790.30014372.7004.303.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200684.40012323.3003.854.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200589.40013338.9003.787.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200491.80010336.2003.430.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200391.4009283.4003.136.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200287.7009227.4002.511.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200186.3009214.9002.161.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000100.7007267.0002.005.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199995.6007304.4001.753.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199892.3005300.9001.612.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199799.4004337.1001.650.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199697.1003309.6001.536.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199573.1003230.8001.177.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng ngô của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?

58.860 tấn (sơ bộ), đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về sản lượng ngô?

Thứ 21/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.20V06.27

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này