Số lớp mẫu giáo Hà Nội 2023: 16.583 lớp
lớp · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202316.583lớp
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng38%Đồng bằng sông Hồng: 44.100
Tỷ trọng cả nước10%Cả nước: 158.215
Năm 2023, số lớp mẫu giáo của Hà Nội là 16.583 lớp, tăng 3,7% so với 2021; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 38% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (44.100)
- Bằng 10% mức cả nước (158.215)
- Bằng 95% TP. Hồ Chí Minh (17.461, hạng 1)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Hà Nội 16.583
Cao Bằng 1.289Cả nước 158.215TP. Hồ Chí Minh 17.461
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2002–2023: 5.451 → 16.583 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 204% sau 21 năm, từ 5.451 (2002) lên 16.583 lớp (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 6,2% năm 2002, 10,5% năm 2023.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 16.583 | 2 | 44.100 | 158.215 | |
| 2021 | 15.986 | 2 | 43.094 | 155.578 | |
| 2020 | 16.700 | 2 | 43.974 | 158.009 | |
| 2018 | 16.072 | 2 | 41.341 | 151.017 | |
| 2017 | 14.886 | 2 | 41.413 | 155.775 | |
| 2016 | 13.365 | 2 | 39.103 | 150.324 | |
| 2015 | 13.403 | 2 | 36.947 | 147.249 | |
| 2014 | 11.769 | 2 | 33.107 | 133.495 | |
| 2013 | 10.331 | 2 | 30.792 | 125.486 | |
| 2012 | 9.314 | 2 | 29.338 | 121.979 | |
| 2011 | 9.538 | 2 | 28.479 | 117.977 | |
| 2010 | 8.717 | 2 | 26.516 | 119.398 | |
| 2009 | 7.825 | 1 | 25.460 | 106.646 | |
| 2008 | 8.231 | 1 | 25.508 | 103.888 | đứt chuỗi |
| 2007 | 6.445 | 2 | 24.047 | 99.729 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 6.210 | 2 | 23.831 | 97.456 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 5.797 | 2 | 23.171 | 93.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 6.161 | 1 | 25.051 | 92.963 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 5.730 | 1 | 22.914 | 88.704 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 5.451 | 2 | 22.868 | 87.439 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp mẫu giáo của Hà Nội năm 2023 là bao nhiêu?
16.583 lớp, đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về số lớp mẫu giáo?
Thứ 2/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.