Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông Quảng Trị 2025: 46.482 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202546.482ha sơ bộ
Xếp hạng9/17giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng27%Bắc Trung Bộ: 172.776
Tỷ trọng cả nước1,8%Cả nước: 2.612.383

Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Quảng Trị là 46.482 ha, giảm 0,8% so với 2024; đứng thứ 9 trong 17 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 17 tỉnh, thành (2025)

Quảng Trị 46.482
TP. Hồ Chí Minh 16.249Cả nước 2.612.383An Giang 753.239
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lào Cai · Sơn La · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh

Quảng Trị 1995–2025: 29.300 → 46.482 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.12, V06.19
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 59% sau 30 năm, từ 29.300 (1995) lên 46.482 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,7% năm 1995, 1,8% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳQuảng TrịHạngVùngCả nướcGhi chú
202546.4829172.7762.612.383sơ bộ
202446.8709173.9302.627.110
202345.8609172.6102.620.518
202246.0008175.1002.564.040
202146.1809178.3302.673.489
202045.7009174.2002.669.100đứt chuỗi
201944.8008—2.733.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201846.5008—2.784.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201747.3008—2.876.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201646.5008—2.872.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201543.6008—2.869.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201446.4008—2.734.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201346.3008—2.810.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201245.9008—2.659.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201145.2008—2.589.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201044.4008—2.436.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200944.1008—2.358.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200841.5008—2.368.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200740.6008—2.203.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200639.7008—2.317.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200537.4008—2.349.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200438.5008—2.366.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200337.9008—2.320.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200238.0008—2.293.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200137.6008—2.210.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200035.3008—2.292.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199934.5007—2.341.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199829.8008—2.140.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199732.0008—1.885.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199632.1008—1.984.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199529.3008—1.742.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Quảng Bình, Quảng Trị theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Quảng Trị năm 2025 là bao nhiêu?

46.482 ha (sơ bộ), đứng thứ 9 trong 17 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Quảng Trị đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông?

Thứ 9/17 năm 2025.

Sau sáp nhập, Quảng Trị gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Quảng Trị gồm Quảng Bình, Quảng Trị. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Quảng Trị trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.12V06.19

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Quảng Trị đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này