Tải dữ liệu

Sản lượng khoai lang Thái Nguyên 2025: 17.311 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202517.311tấn sơ bộ
Xếp hạng18/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng13%Trung du và miền núi phía Bắc: 133.601
Tỷ trọng cả nước1,9%Cả nước: 929.082

Năm 2025, sản lượng khoai lang của Thái Nguyên là 17.311 tấn, giảm 2,7% so với 2024; đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Thái Nguyên 17.311
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng

Thái Nguyên 1995–2025: 42.500 → 17.311 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), Pl.V06.22, V06.29
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 59% sau 30 năm, từ 42.500 (1995) xuống 17.311 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 2,5% năm 1995, 1,9% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳThái NguyênHạngVùngCả nướcGhi chú
202517.31118133.601929.082sơ bộ
202417.78918131.568972.890
202319.82817136.590914.713
202221.95816142.870976.443
202122.51117152.1721.231.469
202024.57515156.6301.378.014đứt chuỗi
201926.02014167.1511.431.971dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201826.30214171.5761.374.664dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201730.30013177.3001.352.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201631.60014175.0001.269.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201536.00013189.6001.335.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201435.90012191.0001.401.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201341.50011191.0001.358.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201241.70011187.4001.427.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201148.70010197.0001.362.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201046.10012200.9001.318.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200942.30010174.8001.211.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200849.20012206.5001.325.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200752.30013215.6001.437.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200653.30012216.5001.460.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200552.20014204.9001.443.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200457.30012219.9001.512.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200363.60012—1.576.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200267.90012—1.703.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200160.20013—1.653.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200056.30013—1.611.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199954.20013—1.744.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199849.00012—1.526.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199750.80013—1.691.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199635.00014—1.697.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199542.50014—1.685.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng khoai lang của Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?

17.311 tấn (sơ bộ), đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?

Thứ 18/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV06.29Pl.V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này