Xếp hạng số dự án FDI còn hiệu lực lũy kế đến 31/12 34 tỉnh, thành phố 2025
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 20.255 dự án, gấp 20.255 lần Điện Biên (1,0). Cả nước: 45.416; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 44,6%.
dự án · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Đầu tư, FDI, xây dựng
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 20.255 | — | |
| 2 | Hà Nội | 7.925 | — | |
| 3 | Bắc Ninh | 3.479 | — | |
| 4 | Đồng Nai | 2.656 | — | |
| 5 | Hải Phòng | 2.083 | ▲ 1 | |
| 6 | Tây Ninh | 2.067 | ▼ 1 | |
| 7 | Đà Nẵng | 1.400 | — | |
| 8 | Hưng Yên | 992,0 | ▲ 1 | |
| 9 | Phú Thọ | 901,0 | ▼ 1 | |
| 10 | Ninh Bình | 799,0 | — | |
| 11 | Lâm Đồng | 295,0 | — | |
| 12 | Thái Nguyên | 262,0 | — | |
| 13 | Quảng Ninh | 247,0 | — | |
| 14 | Thanh Hóa | 224,0 | — | |
| 15 | Khánh Hòa | 197,0 | — | |
| 16 | Nghệ An | 194,0 | ▲ 1 | |
| 17 | Vĩnh Long | 182,0 | ▼ 1 | |
| 18 | Đồng Tháp | 180,0 | — | |
| 19 | Huế | 168,0 | — | |
| 20 | Cần Thơ | 125,0 | — | |
| 21 | Gia Lai | 124,0 | — | |
| 22 | An Giang | 93,0 | — | |
| 23 | Hà Tĩnh | 89,0 | — | |
| 24 | Quảng Ngãi | 82,0 | — | |
| 25 | Đắk Lắk | 81,0 | — | |
| 26 | Lào Cai | 73,0 | — | |
| 27 | Quảng Trị | 63,0 | — | |
| 28 | Lạng Sơn | 43,0 | — | |
| 29 | Tuyên Quang | 31,0 | ▲ 1 | |
| 30 | Cà Mau | 30,0 | ▼ 1 | |
| 31 | Cao Bằng | 13,0 | — | |
| 32 | Sơn La | 11,0 | — | |
| 33 | Lai Châu | 1,0 | — | |
| 33 | Điện Biên | 1,0 | — |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).
Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V04.01, V04.14. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.